1. Tổng quan về ho

Ho có thể từng hiện diện ở tất cả mọi người và là một cơ chế bảo vệ bẩm sinh giúp loại bỏ nhày nhớt, độc chất hay chất viêm nhiễm khỏi thanh quản, khí quản và phế quản lớn.

Bên cạnh đó, ho còn là dấu hiệu của bệnh lý bên trong hay bên ngoài đường thở và phổi, là một chỉ điểm hữu ích cho bác sĩ và bệnh nhân trong quá trình tìm kiếm chẩn đoán bệnh.

Ho có thể là chủ ý, không chủ ý hoặc phối hợp cả hai cơ chế.

Một phản xạ ho không chủ ý có 3 loại kích thích thường gặp: cơ học, phản ứng viêm và tâm lý.

Đa số trường hợp ho do một bệnh lý thực thể, tuy nhiên một số trường hợp do yếu tố tâm lý.

Ho khan: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

2. Tiếp cận bệnh nhân ho như thế nào?

Xem xét đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân ho là:

Xác định mức độ ho, ho có quá mức không?

Đánh giá nguyên nhân có thể gây ho.

Lên kế hoạch chẩn đoán và điều trị ho.

Để giải quyết các vấn đề này, việc khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng có thể cung cấp những thông tin hữu ích.

Khai thác tính chất ho cần lưu ý những đặc điểm sau:

Ho này là cấp, bán cấp hay ho mãn: ho cấp < 3 tuần, ho bán cấp từ 3-8 tuần, ho mãn > 8 tuần. Tương ứng với thời gian ho sẽ có những nguyên nhân thường gặp nhất định.

Hoàn cảnh khởi phát ho: ho nổi bật về đêm có thể gặp trong bệnh lý hen hay suy tim, ho sau bữa ăn có thể liên quan bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản, ho khi tiếp xúc với yếu tố kích thích, dị nguyên gợi ý tình trạng tăng nhạy cảm đường thở.

Yếu tố làm tăng giảm ho: hít sâu, cười, hít không khí lạnh, nói liên tục có thể làm khởi phát ho nhiều, ho giảm với sử dụng thuốc dãn phế quản,…

Triệu chứng kèm theo: triệu chứng kèm theo liên quan về mặt nguyên nhân gây ho như sốt, đau họng chảy mũi, đau ngực kiểu màng phổi, khò khè, khó thở, ợ hơi, ợ chua…

Ho khan, ho có đàm hay ho ra máu:

  • Ho có đàm: đàm là chất tiết đường hô hấp dưới. Ho có đàm gợi ý nguyên nhân có thể liên quan bệnh lý đường hô hấp dưới bao gồm phế quản hay nhu mô phổi. Ho khạc đàm thường hướng đến bệnh lý viêm phổi, viêm phế quản, dãn phế quản hay những bệnh lý gây xuất tiết phế quản (ung thư phế quản, sỏi phế quản, dị vật phế quản…) nhưng đặc điểm này cũng có giới hạn vì có những nguyên nhân tương đồng giữa ho khan và ho đàm. Lượng đàm và màu sắc đàm cũng cần khai thác để theo dõi diễn tiến bệnh.
  • Ho đàm mủ gợi ý bệnh lý nhiễm trùng.
  • Ho ra máu thường gây ra lo lắng khiến hầu hết bệnh nhân nhanh chóng tìm đến sự chăm sóc y tế.
  • Ho khan có thể do nguyên nhân tại hoặc ngoài đường hô hấp.

Biến chứng của việc ho quá mức

Hô hấp

– Tràn khí màng phổi, trung thất, màng bụng

– Tràn khí dưới da

– Tổn thương thanh quản

Tim mạch

– Rối loạn nhịp tim

– Mất ý thức

– Xuất huyết kết mạc

Thần kinh trung ương

– Ngất, đau đầu

– Thuyên tắc khí não

Cơ xương

– Đau cơ gian sườn

– Tổn thương cơ thẳng bụng với tăng CPK

– Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Tiêu hóa

– Thoát vị thực quản

Khác

– Tiểu không tự chủ

– Chấm xuất huyết, ban xuất huyết

– Ảnh hưởng vết mổ

– Ảnh hưởng về mặt xã hội

3. Nguyên nhân của ho

THƯỜNG GẶP

Cấp: cảm lạnh, viêm mũi (dị ứng, kích thích, vận mạch), viêm xoang cấp…

Bán cấp: ho sau viêm, nhiễm trùng

Mạn:
– Hội chứng ho hô hấp trên (UACS)
– Lao
– Hen suyễn
– Thuốc ức chế men chuyển
– Viêm phế quản tăng eosinophil không phải hen (NAEB)
– Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
– Đợt cấp viêm phế quản mạn (AECB)

ÍT GẶP HƠN

Cấp: đợt cấp bệnh đường thở (hen, dãn phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính).

Bán cấp:
– Viêm mũi vi trùng bán cấp
– Hen

Mạn:
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
– Di vật đường thở
– Dãn phế quản
– Ung thư phổi

KHÔNG THƯỜNG GẶP

Cấp: đe dọa tính mạng trong viêm phổi, bệnh tim mạch, thuyên tắc phổi.

Bán cấp: Ho gà

Mạn:
– Suy tim sung huyết
– Hít sặc mãn tính
– U trung thất
– Tuyến giáp chèn đường thở
– Bệnh phổi mô kẽ
– Sáp tai
– Ho tâm lý

4. Cận lâm sàng để chẩn đoán ho

X quang ngực thẳng

X quang xoang Blondeau – Hirtz

Chức năng hô hấp với test dãn phế quản

Xét nghiệm đàm tìm vi trùng lao, cấy đàm hay PCR phết mũi hầu tìm Bordetella pertussis.

Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) ngực – xoang

Nội soi phế quản

Theo dõi pH thực quản trong chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản.

KẾT LUẬN

  • Ho là triệu chứng rất thường gặp trong thực hành lâm sàng, đặc biệt là triệu chứng khiến bệnh nhân thường đến khám tại các phòng khám.
  • Việc tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân ho quan trọng là xác định nguyên nhân ho. Những thông tin lâm sàng từ việc hỏi bệnh và thăm khám sẽ là những đầu mối quan trọng hướng dẫn chỉ định xét nghiệm cũng như chẩn đoán bệnh hiệu quả.

Tài liệu tham khảo:

  1. Triệu chứng học nội khoa, Bộ môn Nội, Đại học Y Dược TP.HCM (2012). Nhà xuất bản Y học.
  2. Harrison’s Principles of Internal Medicine, ấn bản lần thứ 19 (2016). Nhà xuất bản McGraw Hill.
  3. Murray and Nadel’s Textbook of Respiratory Medicine, 6th ed (2016) chap 30. Cough
  4. Fishman’s pulmonary disease 4th ed, chap 27. Cough (2008)
  5. Francesco De Blasio1 , Johann C Virchow. Cough management: a practical approach. Cough 2011, 7:7
  6. Ronald C Silvestri, Steven E Weinberger. Evaluation of subacute and chronic cough. In Uptodate (2017).

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ