Lợi ích của nội soi tiêu hóa

0
(0)

Lợi ích của nội soi tiêu hóa

Nội soi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh lý ống tiêu hóa. Đây là phương pháp chẩn đoán an toàn, hiệu quả giúp phát hiện các bệnh lý tiêu hóa cũng như giúp tầm soát và phát hiện sớm ung thư tiêu hóa.

Nội soi tiêu hóa là gì?

Nội soi là kỹ thuật chẩn đoán không phẫu thuật để kiểm tra niêm mạc đường tiêu hóa. Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ sử dụng một ống nội soi có gắn đèn và camera để quan sát hình ảnh đường tiêu hóa trên màn hình TV.

Các dụng cụ khác có thể được đặt bên trong ống nội soi giúp bác sĩ chuyên khoa thực hiện các xét nghiệm khác (ví dụ như sinh thiết) hoặc thực hiện các phương pháp điều trị (chẳng hạn như cắt bỏ các khối u, polyp và đốt các mạch máu đang xuất huyết).

Nội soi là thủ thuật giúp bác sĩ quan sát bên trong các cơ quan tiêu hóa thông qua ống nội soi. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Nội soi là thủ thuật giúp bác sĩ quan sát bên trong các cơ quan tiêu hóa thông qua ống nội soi. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Quá trình nội soi thường kéo dài khoảng 15-30 phút. Tuy nhiên, thời gian nội soi có thể kéo dài hơn do bác sĩ cần thực hiện sinh thiết nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường hoặc tiến hành điều trị trong quá trình nội soi.

Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu Cô Bác, Anh Chị thực hiện các cận lâm sàng khác, bao gồm siêu âm bụng; xét nghiệm máu, phân, nước tiểu; chụp X-quang cản quảng; chụp CT hoặc MRI vùng bụng và ngực. Tuy nhiên, các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng này không thay thế nội soi vì chúng không cung cấp khả năng quan sát trực tiếp lớp niêm mạc của đường tiêu hóa.

Vì sao phải thực hiện nội soi tiêu hóa?

Bác sĩ có thể đề nghị nội soi vì nhiều lý do:

  • Để tầm soát và ngăn ngừa ung thư: Ví dụ, bác sĩ nội soi ống tiêu hóa dưới để tầm soát ung thư đại – trực tràng. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể loại bỏ các polyp vì chúng có thể phát triển thành ung thư.
  • Để chẩn đoán bệnh hoặc tìm ra nguyên nhân của các triệu chứng: Bác sĩ sẽ đề nghị Cô Bác, Anh Chị nội soi ống tiêu hóa trên hoặc ống tiêu hóa dưới tùy thuộc vào đánh giá tình trạng sức khỏe sau khám lâm sàng hoặc xét nghiệm.
  • Để đưa ra phương pháp điều trị: Nội soi cũng có thể được sử dụng để điều trị các vấn đề về đường tiêu hóa. Ví dụ, ống nội soi có thể không chỉ phát hiện chảy máu tích cực từ vết loét, mà các thiết bị có thể được đưa qua ống nội soi còn có thể tiến hành điều trị cầm máu. Tại đại tràng, có thể cắt bỏ polyp qua ống soi để ngăn chặn sự phát triển của ung thư đại tràng.
Bác sĩ có thể tiến hành lấy sinh thiết bằng kẹp được đưa qua ống nội soi.  (Nguồn: John Bavosi / Science Photo Library)
Bác sĩ có thể tiến hành lấy sinh thiết bằng kẹp được đưa qua ống nội soi. (Nguồn: John Bavosi / Science Photo Library)

Các phương pháp điều trị có thể liên quan đến nội soi bao gồm:

  • Phẫu thuật nội soi (laparoscopic surgery): được thực hiện thông qua các vết mổ nhỏ trên da
  • Liệu pháp laser (endoscopic laser therapy): sử dụng chùm ánh sáng mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư
  • Cắt bỏ vi sóng (MWA): sử dụng nhiệt vi sóng để phá hủy các mô ung thư
  • Cắt bỏ niêm mạc qua nội soi (EMR) hoặc cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD): sử dụng thiết bị phẫu thuật được đưa qua ống nội soi vào đường tiêu hóa
  • Liệu pháp quang động (PDT): loại bỏ khối u bằng tia laser sau khi tiêm chất hóa học nhạy sáng vào khối u, được sử dụng cùng với oxy phân tử để làm chết tế bào (nhiễm độc quang)
  • Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP): có thể loại bỏ sỏi mật đã lan ra ngoài túi mật và vào ống mật.

Các hình thức nội soi tiêu hóa

Đồng hành cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ nội soi không ngừng phát triển. Các công nghệ nội soi mới cho hình ảnh với độ nét cao kết hợp với công nghệ trí tuệ nhân tạo AI hỗ trợ chuẩn đoán chính xác hơn. Các kỹ thuật tiên tiến cũng kết hợp nội soi với công nghệ hình ảnh hoặc các phẫu thuật thủ thuật.

Một số phương pháp nội soi phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng.
  • Nội soi đại – trực tràng.
  • Nội soi đại tràng Sigma.
  • Nội soi ruột bằng viên nang hay bóng đôi.
  • Nội soi mật tụy ngược dòng.
  • Siêu âm nội soi.

Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng

Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng để chẩn đoán bệnh lý của ống tiêu hóa trên, đặc biệt là ung thư. Thông qua nội soi, bác sĩ có thể phát hiện tổn thương nghi ngờ và làm sinh thiết tổn thương gửi giải phẫu bệnh để chẩn đoán bệnh lý ở mức tế bào giúp phát hiện ung thư sớm.

Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng là phương pháp an toàn, có độ chính xác cao lên đến 95% trong việc chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến ống tiêu hóa trên. Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng trong các trường hợp sau:

  • Đau thượng vị, buồn nôn, nôn sau khi ăn, ợ chua, ợ nóng kéo dài, khó tiêu, đầy bụng sau ăn.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân. 
  • Thiếu máu không rõ nguyên nhân. 
  • Ói ra máu, đi cầu phân đen. 
  • Tầm soát ung thư ống tiêu hóa trên như ung thư dạ dày, ung thư thực quản,… hoặc trên 45 tuổi.
  • Chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm loét dạ dày, polyp dạ dày.
Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng là phương pháp chính xác nhất để chẩn đoán các bệnh lý ở ống tiêu hóa trên. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng là phương pháp chính xác nhất để chẩn đoán các bệnh lý ở ống tiêu hóa trên. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Nội soi đại – trực tràng

Nội soi đại – trực tràng là phương pháp chính xác nhất để chẩn đoán bệnh lý của ống tiêu hóa dưới đặc biệt là ung thư.  Thông qua nội soi, bác sĩ có thể phát hiện những tổn thương nghi ngờ và sinh thiết gửi giải phẫu bệnh để chẩn đoán bệnh lý ở mức độ tế bào giúp phát hiện ung thư giai đoạn sớm.

Nội soi đại – trực tràng thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Đau bụng, thay đổi thói quen đi tiêu hằng ngày như táo bón, tiêu chảy kéo dài.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Thiếu máu không rõ nguyên nhân.
  • Đi cầu ra máu.
  • Tầm soát ung thư đại – trực tràng khi gia đình có tiền sử mắc ung thư đại – trực tràng hoặc trên 45 tuổi.
  • Chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm loét đại tràng, polyp đại tràng, hội chứng ruột kích thích, bệnh Crohn, …
Nội soi đại – trực tràng hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý xảy ra ở ống tiêu hóa dưới. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Nội soi đại – trực tràng hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý xảy ra ở ống tiêu hóa dưới. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Nội soi đại tràng sigma

Nội soi đại tràng sigma cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc trực tràng, đoạn cuối đại tràng (ruột kết hay ruột già) và hậu môn bằng cách đưa một ống mềm có độ dày bằng ngón tay qua đường hậu môn vào đoạn cuối của đại tràng sigma.

Quy trình nội soi này thường được thực hiện mà không cần bất kỳ thuốc an thần nào.

Nhiều công cụ thu nhỏ khác nhau có thể được đưa vào qua ống soi để giúp bác sĩ lấy sinh thiết đại tràng và thực hiện các thao tác chẩn đoán hoặc điều trị bệnh.

Nội soi đại tràng sigma linh hoạt, có thể phát hiện và đôi khi điều trị được các polyp, chảy máu trực tràng, các vết nứt, hẹp, rò, dị vật, ung thư đại – trực tràng, các tổn thương lành tính và ác tính.

Nội soi đại tràng sigma cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc trực tràng, đoạn cuối đại tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Nội soi đại tràng sigma cho phép bác sĩ kiểm tra niêm mạc trực tràng, đoạn cuối đại tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Nội soi đại tràng sigma ống mềm không thay thế cho nội soi toàn bộ đại tràng khi có chỉ định. Ví dụ khi bác sĩ phát hiện polyp hoặc bất thường trong quá trình nội soi đại tràng sigma, nội soi toàn bộ đại – trực tràng sẽ được chỉ định vì để xác định các polyp khác nếu có hoặc dấu hiệu của ung thư. Không nên sử dụng nội soi đại tràng sigma để cắt polyp trừ khi toàn bộ đại tràng được chuẩn bị đầy đủ. Thủ thuật này cũng không được áp dụng với các trường hợp viêm túi thừa và viêm phúc mạc.

Các thủ thuật nội soi tiêu hóa khác

Nội soi ruột

Nội soi ruột bao gồm một số loại thủ thuật cho phép bác sĩ quan sát sâu hơn trong ruột non. Bác sĩ có thể sử dụng ống nội soi dài hơn, nội soi bóng đôi hoặc ống nội soi viên nang. Nội soi đường ruột chủ yếu được sử dụng để tìm nguồn gốc của xuất huyết tiêu hóa, xác định tổn thương và nguyên nhân gây ra tình trạng kém hấp thu dinh dưỡng.

Nội soi viên nang

Nội soi viên nang sử dụng một thiết bị nội soi nhỏ bằng viên thuốc để người bệnh có thể nuốt được. Trong thiết bị nội soi có nhiều máy quay nhỏ, chứa nguồn sáng, pin, máy phát sóng radio và ăng-ten.

Viên nang truyền hình ảnh đến một thiết bị ghi hình đeo quanh thắt lưng của bệnh nhân. Khi hoàn tất, bản ghi sẽ được tải xuống máy tính để hiển thị trên màn hình.

Khi uống viên nang nội soi, viên nang di chuyển giống như một mẩu thức ăn được nuốt qua thực quản, xuống dạ dày, ruột non đến ruột già và được đào thải ra ngoài một cách bình thường. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Khi uống viên nang nội soi, viên nang di chuyển giống như một mẩu thức ăn được nuốt qua thực quản, xuống dạ dày, ruột non đến ruột già và được đào thải ra ngoài một cách bình thường. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Viên nang dùng một lần và thường mất tám giờ để di chuyển qua đường tiêu hóa. Sau đó nó được đi tiêu một cách vô hại. Nội soi viên nang không cần dùng thuốc an thần và không đau.

Nội soi viên nang có thể được sử dụng để chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa ẩn, bệnh Crohn, bệnh Celiac và các vấn đề kém hấp thu khác, khối u (lành tính và ác tính), dị dạng mạch máu, chấn thương do thuốc và ở mức độ thấp hơn là bệnh thực quản. Hiện tại, nội soi viên nang không thể được sử dụng để sinh thiết hoặc điều trị.

Nội soi bằng bóng đôi

Nội soi ruột bằng bóng đôi sử dụng một ống nội soi cơ bản để xem bên trong toàn bộ ruột non. Tuy nhiên, ống nội soi di chuyển bên trong một ống khác được kéo dọc bên trong ruột non hoặc ruột kết bằng cách luân phiên bơm hơi và làm xẹp hai bóng bay nhỏ so với mặt trong của thành ruột. Điều này cho phép phạm vi di chuyển xa hơn, cho hình ảnh ổn định, thực hiện sinh thiết, loại bỏ polyp và thực hiện các liệu pháp khác.

Thiết bị nội soi bóng kép (bóng đôi) giúp bác sĩ dễ dàng quan sát ruột non. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Thiết bị nội soi bóng kép (bóng đôi) giúp bác sĩ dễ dàng quan sát ruột non. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Quy trình nội soi bằng bóng đôi thường bao gồm tiền mê để đảm bảo sự thoải mái cho người bệnh. Một phương pháp tương tự sử dụng thiết bị bóng đơn đã được phát triển gần đây. Các thủ thuật này có thể được thực hiện có hoặc không có sự hỗ trợ của máy X-quang (soi huỳnh quang).

Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)

Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) là một kỹ thuật chuyên biệt được sử dụng để nghiên cứu và điều trị các vấn đề về gan, tuyến tụy và đôi khi là túi mật. Quy trình nội soi mật ngược dòng bao gồm tiền mê hoặc thuốc an thần. Mức độ an thần cho ERCP sâu hơn nội soi ống tiêu hóa trên và nội soi ống tiêu hóa dưới do sự phức tạp và kéo dài của thủ thuật.

Các ống dẫn từ gan và tuyến tụy đổ vào tá tràng qua một lỗ nhỏ được gọi là nhú tá tràng. Để tiếp cận các ống dẫn nhỏ kết nối các cơ quan này, một ống nội soi được đưa qua miệng, qua dạ dày đến tá tràng. Sau đó, một ống mỏng được đưa qua ống nội soi vào nhú tá tràng, tiếp cận được với ống mật chủ và ống tụy nối gan, tuyến tụy với ruột.

Nội soi mật ngược dòng giúp bác sĩ khảo sát, điều trị các vấn đề về ống mật, ống tụy, và túi mật. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Nội soi mật ngược dòng giúp bác sĩ khảo sát, điều trị các vấn đề về ống mật, ống tụy, và túi mật. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Chất cản quang (thuốc nhuộm) được tiêm qua ống thông và chảy vào gan và tuyến tụy, phác thảo các ống dẫn đó khi chụp X-quang. Chụp X-quang cho thấy sự thu hẹp hoặc tắc nghẽn trong các ống dẫn có thể do ung thư, sỏi mật hoặc các bất thường khác.

Trong quá trình nội soi, một bàn chải nhỏ hoặc kẹp sinh thiết có thể được đưa qua nội soi để lấy sinh thiết. Ngoài ra, các ống hình trụ nhỏ (stent) có thể được đặt trong ống mật, ống tụy để điều trị các vật cản do khối u lành tính hoặc ác tính.

ERCP có thể được sử dụng để chẩn đoán cơn đau quặn mật, vàng da, tăng men gan, viêm đường mật (viêm ống mật), viêm tụy (viêm tuyến tụy) và tắc nghẽn ống mật (mật) do sỏi mật (sỏi choledocholithiasis) và ung thư. ERCP có thể được sử dụng để điều trị sỏi mật, tắc mật ác tính và lành tính, viêm đường mật, ung thư tuyến tụy và viêm tụy.

ERCP là phương pháp nội soi chẩn đoán và điều trị để đánh giá các bệnh về đường mật, tuyến tụy và túi mật. Với sự cải tiến của MRI và sự xuất hiện của siêu âm nội soi (EUS), ERCP hiện nay được ưu tiên để điều trị các tình trạng của đường mật và tuyến tụy.

Siêu âm nội soi

Một ống nội soi mềm có một thiết bị siêu âm nhỏ được tích hợp ở cuối dây nội soi để quan sát lớp niêm mạc và thành thực quản, dạ dày, ruột non hoặc đại tràng. Sóng siêu âm giúp phác họa hình ảnh trực quan của đường tiêu hóa, mở rộng ra ngoài lớp niêm mạc đến các cơ quan lân cận.

Siêu âm nội soi (EUS) có thể được thực hiện qua đường miệng hoặc qua hậu môn. Quá trình siêu âm nội soi thường được thực hiện bao gồm thuốc an thần hoặc tiền mê.

EUS cung cấp hình ảnh chi tiết hơn về giải phẫu đường tiêu hóa. Nó có thể được sử dụng để đánh giá sự bất thường bên dưới bề mặt của lớp lót bên trong (niêm mạc), chẳng hạn như sự tăng trưởng bất thường của tế báo đã được phát hiện khi nội soi hoặc chụp X-quang từ trước. EUS cung cấp bức tranh chi tiết về sự tiến triển của bệnh lý giúp bác sĩ xác định sinh lý bệnh và quyết định phương pháp điều trị tốt nhất.

Siêu âm nội soi là phương pháp tiên tiến kết hợp giữa kỹ thuật nội soi và siêu âm. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Siêu âm nội soi là phương pháp tiên tiến kết hợp giữa kỹ thuật nội soi và siêu âm. (Ảnh minh họa sưu tầm)

EUS cũng có thể được sử dụng để chẩn đoán các bệnh về tuyến tụy, ống mật và túi mật khi các xét nghiệm khác không kết luận được và nó có thể được sử dụng để xác định giai đoạn của bệnh ung thư. Quan trọng hơn, EUS hạn chế tối thiểu xâm lấn để lấy mẫu mô từ các khối u đường tiêu hóa và các hạch bạch huyết mà các phương pháp khác không thể dễ dàng tiếp cận được.

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) có thể được thực hiện bằng cách đưa một kim sinh thiết qua ống nội soi và qua thành ruột dưới hướng dẫn của siêu âm để lấy mô cho chẩn đoán và phân loại giai đoạn ung thư. Gần đây, EUS được đánh giá là phương pháp điều trị hiệu quả khối u rắn (lành tính) và u nang của tuyến tụy, làm giảm đau bụng mãn tính thứ phát do ung thư tuyến tụy tiến triển.

Khi nào cần thực hiện nội soi tiêu hóa?

Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi tiêu hóa trong các trường hợp sau:

Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng (nội soi ống tiêu hóa trên)

  • Đau thượng vị, buồn nôn, nôn sau khi ăn, ợ chua, ợ nóng kéo dài, khó tiêu, đầy bụng sau ăn.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Thiếu máu không rõ nguyên nhân.
  • Ói ra máu, đi cầu phân đen.
  • Tầm soát ung thư ống tiêu hóa trên như ung thư dạ dày, ung thư thực quản,… hoặc trên 45 tuổi.
  • Chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm loét dạ dày, polyp dạ dày.

Nội soi đại – trực tràng (nội soi ống tiêu hóa dưới)

  • Đau bụng, thay đổi thói quen đi tiêu hằng ngày như táo bón, tiêu chảy kéo dài.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Thiếu máu không rõ nguyên nhân.
  • Đi cầu ra máu.
  • Tầm soát ung thư đại – trực tràng khi gia đình có tiền sử mắc ung thư đại – trực tràng hoặc trên 45 tuổi.
  • Chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm loét đại tràng, polyp đại tràng.

Ngoài ra, Cô Bác, Anh Chị nên thực hiện kết hợp nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng và nội soi đại – trực tràng cùng lúc nhằm kiểm tra toàn bộ ống tiêu hóa giúp tăng tỷ lệ tầm soát ung thư tiêu hóa chính xác lên đến 95%.

Một số bệnh lý có cận lâm sàng là nội soi

Đường tiêu hóa trên

Bác sĩ sử dụng nội soi đường tiêu hóa trên (còn gọi là nội soi tiêu hóa thực quản – dạ dày – tá tràng hay EGD) để chẩn đoán một loạt bệnh và tình trạng. Nội soi đường tiêu hóa trên có thể chẩn đoán các vấn đề ảnh hưởng đến niêm mạc của đường tiêu hóa trên hoặc chặn đường di chuyển của thức ăn. Sau đây là một trong các bệnh lý phổ biến ở đường tiêu hóa trên có cận lâm sàng là nội soi:

  1. Nhiễm Helicobacter pylori
  2. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản
  3. Loét dạ dày tá tràng
  4. Khó tiêu chức năng
  5. Ung thư dạ dày
  6. Ung thư thực quản
  7. Loét thực quản

Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori

Vi khuẩn Helicobacter pylori hay H. pylori (gọi tắt là HP) là một loại xoắn khuẩn, gram âm. Vi khuẩn HP có thể xâm nhập và phát triển trong môi trường axit dạ dày và chủ yếu ở hang vị dạ dày. Vi khuẩn HP gây tổn thương lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày – tá tràng khi xâm nhập. Sau nhiều năm, các tổn thương do khuẩn Helicobacter pylori phát triển thành viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, tiến triển đến viêm teo dạ dày, chuyển sản ruột, nghịch sản và ung thư dạ dày – tá tràng.

Sau thời gian dài nhiễm khuẩn HP, bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng ban đầu của viêm loét dạ dày – tá tràng. Triệu chứng đầu tiên của bệnh là các cơn đau dạ dày xuất hiện khi bụng đói. Tình trạng này có thể kéo dài trong vài phút hoặc vài giờ. Người bệnh sẽ cảm thấy bớt đau hơn sau khi ăn no, uống sữa hoặc dùng thuốc kháng axit.

Vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori) là nguyên nhân chính gây viêm loét và ung thư dạ dày. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là nguyên nhân chính gây viêm loét và ung thư dạ dày. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (tên tiếng anh là Gastroesophageal reflux disease – GERD) là tình trạng dịch axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản. Trào ngược axit dạ dày làm kích ứng niêm mạc thực quản gây ợ nóng, ợ trớ. Tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng như viêm thực quản, hẹp thực quản, thực quản Barrett và thậm chí dẫn đến ung thư biểu mô thực quản.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, bao gồm:

  • Cảm giác nóng rát ở ngực (ợ nóng), thường là sau khi ăn, có thể nặng hơn vào ban đêm
  • Ợ trớ
  • Tức ngực
  • Khó nuốt
  • Khó tiêu do axit
  • Khó thở
  • Buồn nôn, nôn
  • Miệng tiết nhiều nước bọt, hôi miệng, mòn men rang
Sự khác biệt giữa dạ dày bình thường với trào ngược dạ dày. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Sự khác biệt giữa dạ dày bình thường với trào ngược dạ dày. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Loét dạ dày – tá tràng

Loét dạ dày - tá tràng là các vết loét phát triển trong dạ dày và đoạn đầu của tá tràng. Các tổn thương này do axit ăn mòn hoặc do vi khuẩn Hp phát triển ở lớp niêm mạc (lớp trong cùng của dạ dày – tá tràng). Các tổn thương này ăn sâu qua niêm mạc từ đó để lộ lớp cơ niêm (lớp dưới thành dạ dày – tá tràng) và hình thành vết loét.  Loét dạ dày có tên đầy đủ là loét dạ dày – tá tràng, gọi tắt là loét dạ dày hoặc loét tá tràng với tên tiếng anh là Peptic Ulcer.

Hình ảnh minh họa viêm loét dạ dày - tá tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Hình ảnh minh họa viêm loét dạ dày – tá tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Loét dạ dày – tá tràng có các triệu chứng rõ ràng khi xuất hiện bệnh nhưng tương đồng với các bệnh lý tiêu hóa khác. Khi nhận thấy các triệu chứng sau, Cô Bác, Anh Chị nên đi thăm khám để xác định bệnh lý chính xác.

  • Đau bụng vùng thượng vị hoặc trên rốn kéo dài, lặp đi lặp lại nhiều lần trong vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng. Các cơn đau có thể xuất hiện trong khi ngủ hoặc khi vừa thức giấc.
  • Đau bụng xảy ra khi Cô Bác, Anh Chị nhịn ăn và hết đau sau khi ăn hoặc sử dụng thuốc ức chế axit.
  • Khó chịu vùng bụng, cảm thấy nóng rát vùng thượng vị.
  • Cảm giác đầy hơi, chướng bụng, ợ chua, ợ nóng.
  • Buồn nôn, nôn ói sau khi ăn, có thể nôn ra máu.
  • Xuất huyết dạ dày khiến phân có màu đen hoặc có máu lẫn trong phân.
  • Rối loạn tiêu hóa như táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Cảm thấy khó thở, mệt mỏi, chán ăn.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Đau vùng bụng lan ra sau lưng hoặc từ rốn đến giữa ngực.
  • Tức ngực.

Ở giai đoạn đầu khi các vết loét dạ dày còn nhỏ, có thể Cô Bác, Anh Chị sẽ không có triệu chứng gì đặc biệt hoặc chỉ cảm thấy đau dạ dày. Loét dạ dày – tá tràng cũng có thể xuất hiện ở trẻ sơ sinh. Tình trạng thủng và xuất huyết trong dạ dày – tá tràng gây đau bụng thường xuyên ở trẻ nhỏ.

Khó tiêu chức năng

Khó tiêu chức năng là thuật ngữ mô tả hội chứng đầy hơi, khó tiêu và đau vùng thượng vị tái diễn mà không có nguyên nhân rõ ràng. Bệnh đặc trưng bởi các dấu hiệu như no sớm, đầy hơi, đau vùng thượng vị hoặc nóng rát vùng thượng vị. Các triệu chứng của khó tiêu chức năng thường liên quan đến đường ăn uống nhưng không liên quan đến đi tiêu.

Khó tiêu chức năng là tình trạng đau hoặc đầy tức khó chịu ở vùng thượng vị kéo dài. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Khó tiêu chức năng là tình trạng đau hoặc đầy tức khó chịu ở vùng thượng vị kéo dài. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Các triệu chứng khó tiêu chức năng thường trùng lặp với hội chứng ruột kích thích (IBS) bao gồm đau vùng thượng vị, đầy bụng sau ăn kèm theo đau bụng dưới và chướng bụng. Tuy nhiên, khó tiêu chức năng chỉ ảnh hưởng đến ống tiêu hóa trên, không liên quan đến sự thay đổi thói quen đi tiêu.

Các triệu chứng khó tiêu chức năng và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) không viêm thực quản cũng có thể tương tự nhau bao gồm ợ chua, buồn nôn, nôn. Người mắc chứng khó tiêu chức năng có thể không có triệu chứng GERD nhưng vẫn có nguy cơ tiến triển trong 10 năm.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của chứng khó tiêu chức năng (khó tiêu không do loét), bao gồm:

  • Cảm giác nóng rát ở ngực (ợ chua), đầy bụng, ợ hơi nhiều hoặc buồn nôn sau bữa ăn.
  • Nhanh no khi ăn.
  • Đau dạ dày đôi khi có thể xảy ra không liên quan đến bữa ăn hoặc có thể thuyên giảm sau bữa ăn.

Viêm dạ dày

Viêm dạ dày xảy ra khi tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm, gây ra những cơn đau vùng thượng vị, ợ nóng, ợ chua, khó tiêu, đầy hơi… Viêm dạ dày ban đầu thường nhẹ nhưng nếu chủ quan sẽ sinh ra các bệnh lý nguy hiểm như viêm dạ dày mạn tính, xuất huyết dạ dày, hẹp môn vị, thủng dạ dày, ung thư dạ dày.

Niêm mạc dạ dày bị tổn thương dẫn đến viêm dạ dày, Cô Bác, Anh Chị có thể nhận biết dễ dàng qua các triệu chứng viêm dạ dày dưới đây:

  • Đau bụng vùng thượng vị (vùng trên rốn, có thể lệch trái)
  • Ợ nóng, ợ hơi hoặc ợ chua
  • Khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng
  • Buồn nôn và nôn
  • Chán ăn, mất khẩu vị
  • Chảy máu đường tiêu hóa
Viêm dạ dày mãn tính ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. (Ảnh sưu tầm)
Viêm dạ dày mãn tính ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. (Ảnh sưu tầm)

Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày (tên tiếng anh là gastric cancer hay stomach cancer) là sự xuất hiện các tế bào ác tính phát triển từ lớp niêm mạc dạ dày. Tế bào ung thư xuất hiện ở các phần khác nhau của dạ dày có thể gây ra các triệu chứng khác nhau và có xu hướng dẫn đến di chứng khác nhau. Tuy nhiên, tế bào ung thư hình thành hầu hết ở phần thân dạ dày hay còn gọi là thân vị.

Ung thư dạ dày giai đoạn sớm thường không biểu hiện triệu chứng đặc hiệu. Các triệu chứng điển hình thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn ung thư tiến triển. Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển có thể bao gồm:

  • Khó tiêu
  • Cảm giác nhanh no (đầy bụng sau khi ăn một lượng nhỏ)
  • Ợ nóng
  • Buồn nôn nhẹ
  • Chán ăn

Tuy nhiên, có những triệu chứng này chưa chắc chắn rằng Cô Bác, Anh Chị đang bị ung thư dạ dày. Một số bệnh lý hệ tiêu hóa có thể gây ra các triệu chứng tương tự như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm vi khuẩn HP,… Thăm khám và tầm soát ung thư hệ tiêu hóa giúp Cô Bác, Anh Chị nắm bắt chính xác tình trạng hệ tiêu hóa, đặc biệt là phát hiện sớm ung thư dạ dày.

Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày cao nhất Đông Nam Á. Ảnh minh họa sưu tầm.
Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày cao nhất Đông Nam Á. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Ung thư thực quản

Ung thư thực quản (tên tiếng Anh esophageal cancer) là tình trạng các tế bào ở lớp niêm mạc thực quản bị đột biến thành tế bào ác tính và bắt đầu tăng sinh không kiểm soát. Sau một thời gian các tế bào đột biến phát triển thành khối u xuất hiện dọc theo chiều dài ống thực quản khiến người bệnh bị đau họng, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, khó nuốt, chán ăn, sụt cân không kiểm soát,…

Ung thư thực quản ở giai đoạn sớm có thể không có biểu hiện triệu chứng. Đến khi người bệnh nhận biết triệu chứng và đến gặp bác sĩ, đa số trường hợp ung thư thực quản đã ở giai đoạn muộn, khối u đã phát triển, chèn ép một phần ở thực quản gây khó khăn khi nuốt, đau và khó chịu, làm hẹp thực quản thậm chí tế bào ung thư đã có thể di căn sang các cơ quan khác.

Các triệu chứng và biểu hiện có thể gặp khi tế bào ung thư bắt đầu phát triển ở thực quản như:

  • Khó nuốt là triệu chứng thường gặp do sự phát triển của khối u. Bệnh nhân cảm thấy khó nuốt thức ăn tăng dần. Ở giai đoạn nặng, nuốt nước bọt cũng khiến bệnh nhân cảm thấy đau. Ngoài ra, bệnh nhân có thể ho, buồn nôn, nôn ra máu,…
  • Đau ngực có thể xuất hiện và dần dần sẽ lan sang vùng lưng.
  • Sụt cân không kiểm soát ngay cả khi bệnh nhân ăn uống bình thường.
  • Khối u chèn ép dây thần kinh thanh quản gây khàn tiếng, mất giọng, ho kéo dài, ho ra máu,…
  • Chèn ép dây thần kinh gây đau cột sống, nấc cụt hoặc liệt cơ hoành.
  • Khó tiêu, ợ chua, ợ nóng.
  • Khó thở do tràn dịch màn phổi ác tính khi bệnh đã di căn sang phổi.
  • Đại tiện ra phân đen, thiếu máu thiếu sắt dẫn đến cảm giác mệt mỏi.
  • Rò giữa thực quản và phế quản gây áp xe phổi và viêm phổi.
  • Các biểu hiện khác có thể xảy ra như cổ chướng ác tính, hội chứng tĩnh mạch chủ trên và đau nhức xương.
Ung thư thực quản khiến người bệnh đau họng, buồn nôn, chán ăn, khó nuốt và sụt cân không kiểm soát. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Ung thư thực quản khiến người bệnh đau họng, buồn nôn, chán ăn, khó nuốt và sụt cân không kiểm soát. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Loét thực quản

Loét thực quản (tên tiếng anh: esophageal ulcer) là các vết loét ở lớp niêm mạc phần dưới của thực quản, nơi nối thực quản và dạ dày. Các tổn thương này xuất hiện khi lớp nhầy bảo vệ lớp niêm mạc của thực quản bị ăn mòn, tạo điều kiện cho axit dạ dày và các dịch vị khác kích thích thành thực quản và hình thành vết viêm loét. Tình trạng loét thực quản nặng gây đau đớn, khó nuốt, ảnh hưởng nghiêm trọng trong ăn uống dẫn đến suy nhược. Viêm loét thực quản dễ dàng được chữa khỏi nhưng cũng trở nên nguy hiểm nếu không được điều trị đúng cách và có thể dẫn đến ung thư thực quản.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh loét thực quản, bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn
  • Nôn ra máu
  • Đau khi nuốt, khó nuốt
  • Ợ nóng, khó tiêu do axit
  • Cảm giác nóng rát ở ngực (ợ chua)
  • Ho khan
  • Đau họng
  • Khó thở
  • Mất cảm giác ngon miệng, chán ăn
  • Đau bụng
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân
  • Thiếu máu
Đau rát vùng dưới xương ức là triệu chứng thường gặp của bệnh loét thực quản. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Đau rát vùng dưới xương ức là triệu chứng thường gặp của bệnh loét thực quản. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Đường tiêu hóa dưới

  • Bệnh trĩ
  • Polyp đại trực tràng
  • Táo bón
  • Hội chứng ruột kích thích
  • Tiêu chảy
  • Ung thư đại trực tràng
  • Nứt hậu môn
  • Bệnh Crohn

Bệnh trĩ

Bệnh trĩ (tên tiếng Anh là hemorrhoids) là tình trạng viêm hoặc sưng tĩnh mạch ở hậu môn và phần dưới trực tràng. Nguyên nhân gây bệnh do các thành mạch máu căng ra khiến các tĩnh mạch phồng lên. Qua thời gian, chúng sẽ tạo thành các khối u nhô ra thành niêm mạc. Khi người bệnh đi vệ sinh sẽ cảm thấy đau rát, khó chịu, ngứa ngáy dữ dội, khó ngồi và không thoải mái khi tham gia các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh trĩ sẽ phụ thuộc vào từng loại trĩ khác nhau:

Đối với bệnh trĩ nội

  • Chảy máu khi đi ngoài, không có cảm giác đau. Tình trạng này dẫn đến máu lẫn trong phân, trên giấy vệ sinh hoặc trong bồn cầu.
  • Búi trĩ sa ngoài hậu môn gây đau rát, sưng đỏ vùng hậu môn.
  • Có tiết nhầy trong phân và đi đại tiện có cảm giác không hết.

Đối với bệnh trĩ ngoại

  • Ngứa hoặc kích ứng ở vùng da hậu môn.
  • Có cảm giác đau và khó chịu khi ngồi hoặc di chuyển.
  • Sưng xung quanh hậu môn.
  • Xuất hiện các khối u màu hồng, tím hoặc xanh lam xung quanh rìa hậu môn.
  • Búi trĩ chảy máu, nhiễm trùng có thể dẫn đến hoại tử.

Đối với bệnh trĩ huyết khối

  • Đau dữ dội.
  • Viêm, sưng tấy.
  • Có thể sờ, cảm nhận bên dưới hậu môn có khối u và cứng.
  • Trong trường hợp khối máu đông tan sẽ để lại vùng da thừa gây ngứa và rát.
Bệnh trĩ được chia thành 2 loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Bệnh trĩ được chia thành 2 loại chính là trĩ nội và trĩ ngoại. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Polyp đại trực tràng

Polyp đại tràng hay polyp đại – trực tràng là khối u nhỏ được hình thành trên lớp niêm mạc đại trực tràng. Tình trạng đa polyp thường xuất hiện tại trực tràng và đại tràng sigma, tỷ lệ xuất hiện polyp giảm dần khi lên tới manh tràng. Phần lớn các polyp đại tràng đều lành tính nhưng theo thời gian một số polyp đột biến và có nguy cơ phát triển thành ung thư đại tràng. Các polyp đột biến này được gọi là polyp tuyến (adenoma). Tỷ lệ polyp tuyến được tìm thấy ở bệnh nhân ung thư đại tràng là 25%.

Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng sau đây rất có khả năng Cô Bác, Anh Chị đã mắc bệnh polyp đại tràng:

  • Chảy máu trực tràng.
  • Xuất hiện máu ẩn trong phân khiến phân có vệt máu đỏ tươi hoặc phân đen.
  • Cảm giác đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài hơn một tuần.
  • Chảy máu đại tràng, xuất hiện máu trên giấy vệ sinh hoặc các vệt máu trong bồn cầu sau khi đi vệ sinh.
  • Cảm thấy mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, xanh xao, nhịp tim đập nhanh, cân nặng giảm sút không kiểm soát vì cơ thể bị mất máu.
Polyp đại tràng là khối u nhỏ được hình thành trên lớp niêm mạc đại – trực tràng (Ảnh minh họa sưu tầm)
Polyp đại tràng là khối u nhỏ được hình thành trên lớp niêm mạc đại – trực tràng (Ảnh minh họa sưu tầm)

Táo bón

Táo bón (hay bón) là tình trạng đi tiêu khó khăn phải rặn nhiều hoặc giảm tần suất đại tiện, phân cứng. Táo bón gây cảm giác đi tiêu không hết phân. Khi đi cầu, phân có thể khô và cứng hơn bình thường, đôi khi gây đau rát. Tình trạng táo bón kéo dài có thể dẫn đến các bệnh lý như bệnh trĩ, nứt hậu môn, sa trực tràng.

Các dấu hiệu và triệu chứng khi bị táo bón, bao gồm:

  • Đi cầu ít hơn 3 lần/tuần hoặc ít hơn tần suất bình thường
  • Phân cứng, khô hoặc rời rạc thành từng cục
  • Gặp khó khăn khi đi đại tiện
  • Có cảm giác chưa tống hết phân ra ngoài
  • Cần có biện pháp hỗ trợ để đi cầu được như dùng tay ấn vào bụng
Táo bón là một trong các triệu chứng rối loạn tiêu hóa. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Táo bón là một trong các triệu chứng rối loạn tiêu hóa. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Hội chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn chức năng tiêu hoá ở ruột thường xuất hiện các triệu chứng như đau bụng, thay đổi thói quen đi tiêu nhưng không tìm thấy tổn thương (viêm loét) và không có rối loạn cấu trúc hay sinh hóa tại ruột.

Hội chứng ruột kích thích là bệnh lý mãn tính cần phải thăm khám định kỳ để kiểm tra và điều trị các triệu chứng lâu dài. Một số trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích có các dấu hiệu nghiêm trọng cần được điều trị bằng thuốc. Đa số chỉ cần kiểm soát chế độ ăn uống và lối sống. Hội chứng ruột kích thích dù không nguy hiểm tới tính mạng nhưng gây ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh.

Triệu chứng thường gặp nhất của hội chứng ruột kích thích là thay đổi tần suất đi tiêu. Ngoài ra, hội chứng ruột kích thích có thể kèm theo các dấu hiệu, triệu chứng khác như:

  • Đau bụng, co thắt cơ bụng hoặc chướng bụng.
  • Nhu động ruột thay đổi bất thường.
  • Thường bị táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
Hối chứng ruột kích thích ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Hội chứng ruột kích thích ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Tiêu chảy

Bệnh tiêu chảy (tên tiếng Anh là diarrhea) là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần mỗi ngày và xảy ra liên tục trong khoảng thời gian ngắn, không quá 2 – 3 ngày. Tình trạng bệnh khiến cơ thể mất nước, chất điện giải, cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức,… thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Bệnh tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và mắc bệnh ở trẻ em trên thế giới, phần lớn là do thực phẩm và nguồn nước bị ô nhiễm, tiêu chảy do nhiễm trùng phổ biến hơn ở các nước đang phát triển.

Tiêu chảy cũng là triệu chứng của các bệnh lý tiêu hóa khác như Hội chứng ruột kích thích, rối loạn hệ tiêu hóa nghiêm trọng, nhiễm trùng đường ruột hoặc bệnh viêm ruột.

Các triệu chứng xuất hiện phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh vì thế Cô Bác, Anh Chị có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng bệnh tiêu chảy bao gồm:

  • Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước.
  • Cảm giác đầy hơi, co thắt cơ bụng.
  • Đau quặn bụng.
  • Sốt cao.
  • Xuất hiện máu, dịch nhầy trong phân.
  • Cảm giác buồn nôn, cần đi tiêu gấp.
Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy đến từ nhiều yếu tố khác nhau. (Nguồn: GI Associates)
Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy đến từ nhiều yếu tố khác nhau. (Nguồn: GI Associates)

Ung thư đại – trực tràng

Ung thư đại – trực tràng là nỗi đau bệnh tật do sự phát triển không kiểm soát của các tế bào dưới lớp niêm mạc. Thường các tế bào này sẽ hình thành các khối u gọi là polyp. Polyp đại – trực tràng không gây khó chịu khi mới xuất hiện, chỉ khi phát triển mới gây ra các triệu chứng như đau bụng, xuất huyết, suy nhược, mệt mỏi,…

Không phải polyp đại – trực tràng nào cũng gây ung thư. Đa phần các polyp tiến triển thành ung thư là polyp tuyến đại – trực tràng hay polyp ác tính. Thời gian khối u lành tính chuyển thành ác tính ít nhất là khoảng 10 năm nên bác sĩ khuyên Cô Bác, Anh Chị nên tầm soát ung thư đại – trực tràng mỗi 5 – 10 năm 1 lần.

Ung thư đại trực tràng sẽ không có các triệu chứng hoặc dấu hiệu cụ thể trong giai đoạn sớm. Các triệu chứng ở giai đoạn tiến triển có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý tiêu hóa khác. Vì vậy Cô Bác, Anh Chị nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán chính xác nếu cơ thể có những dấu hiệu bất thường như:

  • Thay đổi thói quen đi tiêu, đi nhiều lần, thường bị tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài trong vài ngày.
  • Xuất huyết đại tràng hoặc có máu lẫn trong phân.
  • Rối loạn tiêu hóa kéo dài.
  • Đau và khó chịu ở vùng bụng kéo dài như ruột hay co thắt, đầy hơi, chướng bụng.
  • Suy nhược hoặc mệt mỏi.
  • Cân nặng giảm sút không lí do, chán ăn, ăn không ngon, ăn ít.
Ung thư đại – trực tràng bắt đầu từ sự phát triển không kiểm soát của các tế bào dưới lớp niêm mạc. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Ung thư đại – trực tràng bắt đầu từ sự phát triển không kiểm soát của các tế bào dưới lớp niêm mạc. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Nứt hậu môn

Nứt hậu môn là bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng xuất hiện vết cắt hoặc vết rách nhỏ ở niêm mạc hậu môn. Vết nứt có thể gây đau dữ dội, co thắt cơ vòng hậu môn và chảy máu đỏ tươi trong và sau khi đi tiêu. Vết nứt khi xuất hiện sẽ có hình dạng tuyến tính hoặc hình bầu dục trong ống hậu môn. Theo thời gian, vết rách phát triển sâu và dài hơn, có thể nhìn thấy các mô cơ bên dưới. Bệnh nứt hậu môn xảy ra khi người bệnh bị táo bón, đi cầu ra phân cứng, phân to hoặc các chấn thương như quan hệ tình dục qua đường hậu môn,…

Bệnh nứt hậu môn còn được gọi là bệnh nứt kẽ hậu môn và có tên tiếng Anh là Anal fissure.

Bệnh nứt hậu môn phát triển thành bệnh lý mãn tính nếu không được điều trị kịp thời. Bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như vết rách lan rộng và kéo dài sang các vòng cơ khác.

Dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện khi Cô Bác, Anh Chị bị nứt hậu môn bao gồm:

  • Đau rát khi đi tiêu và có thể kéo dài đến vài giờ.
  • Ngứa hoặc rát xung quanh vùng hậu môn.
  • Xuất hiện máu đỏ tươi trong phân hoặc giấy vệ sinh sau khi đi ngoài.
  • Vết nứt có thế nhìn thấy ở da xung quanh hậu môn.
  • Xuất hiện một khối u nhỏ gần vết nứt.

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường xuất hiện các vết nứt cấp tính do bệnh táo bón. Nứt hậu môn mãn tính hiếm gặp trong độ tuổi này.

Hình minh họa miêu tả sinh lý bệnh nứt hậu môn. (Hình minh họa sưu tầm)
Hình minh họa miêu tả sinh lý bệnh nứt hậu môn. (Hình minh họa sưu tầm)

Bệnh Crohn

Bệnh Crohn là tình trạng xuất hiện viêm nhiễm nang và áp xe thường xảy ra tại ruột non và đại tràng. Bệnh lý này có thể gây đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, suy dinh dưỡng thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Các triệu chứng ban đầu của bệnh Crohn như đau quặn bụng, tiêu chảy, táo bón, sốt, chán ăn và sụt cân rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở hệ tiêu hóa. Do đó, người bệnh thường xem nhẹ các triệu chứng khiến bệnh lý tiến triển nặng.

Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của bệnh Crohn có thể xuất hiện bao gồm:

  • Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài có thể dẫn đến tắc ruột.
  • Sốt, mệt mỏi kéo dài.
  • Đau thượng vị, bụng dưới hoặc xuất hiện các cơn co thắt vùng bụng.
  • Xuất hiện máu lẫn trong phân có thể là máu đỏ tươi hoặc màu sẫm.
  • Lở miệng, chán ăn, sụt cân không kiểm soát.
  • Đau, tiết dịch gần hoặc xung quanh hậu môn do viêm các tuyến da.
  • Đổ mồ hôi đêm.
  • Mất chu kỳ kinh nguyệt.

Nếu bệnh trở nặng và không được điều trị kịp thời sẽ xuất hiện các triệu chứng sau:

  • Viêm ruột hoặc áp xe ruột.
  • Viêm gan, viêm đường mật.
  • Sỏi thận.
  • Xuất huyết tiêu hóa dẫn đến khó thở, thiếu máu, thiết sắt.
  • Các triệu chứng ngoài đường tiêu hóa: Viêm da, đau mắt, đỏ mắt, đau xương khớp, viêm khớp, loãng xương, chậm tăng trưởng hoặc phát triển ở trẻ em.
Các vị trí bệnh Crohn thường biểu hiện trong ống tiêu hóa. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Các vị trí bệnh Crohn thường biểu hiện trong ống tiêu hóa. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Nội soi tiêu hóa có an toàn không?

Nhìn chung, nội soi rất an toàn. Tuy nhiên, quy trình này có một số biến chứng tiềm ẩn, có thể bao gồm:

  • Thủng (rách thành ruột)
  • Phản ứng với thuốc an thần
  • Nhiễm trùng
  • Xuất huyết tiêu hóa
  • Viêm tụy do ERCP

Các rủi ro khi nội soi tiêu hóa là gì?

Nội soi tiêu hóa thường rất an toàn tuy nhiên nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường sau, cô bác nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn thêm.

Nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng

Mặc dù hiếm gặp nhưng nội soi ống tiêu hóa trên nếu không được bác sĩ chuyên khoa thực hiện có thể gây xuất huyết và thủng thực quản hoặc thành dạ dày. Các biến chứng khác bao gồm:

  • Nhịp tim bất thường nghiêm trọng
  • Hít sặc do vật chất, hạt (thức ăn, dị vật) hoặc chất lỏng (chất chứa trong dạ dày, máu hoặc nước bọt), đi từ cổ họng vào khí quản.
  • Nhiễm trùng và sốt lúc tăng lúc giảm
  • Suy hô hấp gây thở yếu ở những người bị bệnh phổi nặng hoặc gan xơ gan
  • Phản ứng của hệ thống dây thần kinh phế vị với thuốc an thần

Nội soi đại – trực tràng

Mặc dù không phổ biến nhưng các biến chứng có thể xảy ra của nội soi ống tiêu hóa dướinội soi đại tràng sigma bao gồm:

  • Đau cục bộ
  • Mất nước (do dư thừa thuốc nhuận tràng và thuốc xổ để chuẩn bị ruột)
  • Rối loạn nhịp tim
  • Chảy máu và nhiễm trùng ruột, thường là sau khi sinh thiết hoặc cắt bỏ polyp.
  • Thủng hoặc lỗ rò trên thành ruột
  • Xì hơi mạnh trong quá trình cắt bỏ polyp
  • Suy hô hấp thường do hoạt động quá mức ở những người bị bệnh phổi mãn tính

Các lưu ý trước và sau nội soi tiêu hóa

Trước khi nội soi

Cô Bác, Anh Chị sẽ trả lời một vài câu hỏi về các triệu chứng liên quan trước khi gặp bác sĩ thông qua ứng dụng Doctor Check hoặc có điều dưỡng hỗ trợ. Dựa vào những câu hỏi này, bác sĩ Doctor Check sẽ nắm được tổng quát về tình trạng sức khỏe cũng như thói quen sinh hoạt của Cô Bác, Anh Chị trước khi nội soi.

Nội soi Dạ dày

Để nội soi dạ dày, cần nhịn ăn uống 6-8 tiếng trước khi thực hiện để bác sĩ quan sát dạ dày tốt hơn.  

Ngừng sử dụng thuốc điều trị tiêu hóa như Gastropulgite, Phosphalugel,… trước ngày thực hiện nội soi ống tiêu hóa trên. 

30 phút trước nội soi Cô Bác, Anh Chị được yêu cầu uống dung dịch pha thuốc tan bọt và tiêu nhầy giúp loại bỏ chất nhầy và bọt ở bề mặt niêm mạc trong quá trình nội soi. 

Trường hợp Cô Bác, Anh Chị lo lắng sẽ khó quan sát do tăng phản xạ cơ thể khi nội noi, bác sĩ sẽ khuyến khích sử dụng phương pháp nôi soi tiền mê dựa trên kết quả khám lâm sàng.

Nội soi Đại – Trực tràng

Nội soi đại – trực tràng cần sự chuẩn bị phức tạp hơn để lòng đại tràng sạch hết phân giúp bác sĩ quan sát rõ lòng đại tràng.

Tránh những loại thức ăn có nhiều chất xơ và rau trong vài ngày, có thể ăn một bữa nhẹ vào tối hôm trước (ít nhất 2 giờ trước khi uống thuốc) như cháo, soup. 

Không sử dụng thức uống chứa cồn hoặc các chất kích thích như trà, cà phê, thuốc lá,… ít nhất 4 tiếng trước khi thực hiện nội soi đại trực tràng.

Uống thuốc làm sạch ruột vào khoảng từ 7 giờ đến 9 giờ tối, không ăn gì sau khi sử dụng thuốc và nên ở nhà sau khi uống thuốc vì Cô Bác, Anh Chị sẽ đi tiêu phân lỏng từ 10 – 15 lần. 

Nếu dùng Fortran: Pha 3 gói FORTRANS với 3 lít nước, uống mỗi lần một ly khoảng 200ml, cứ mỗi 10 đến 15 phút một lần cho đến khi uống hết 3 lít nước thuốc.

Nếu dùng Fleet Phosphat Soda: uống 1 chai 45ml lúc 7h tối sau đó uống thêm 1 lít nước. Sáng hôm sau lúc 6h sáng, Cô Bác, Anh Chị uống tiếp 1 chai 45ml và 1lít nước. Cô Bác, Anh Chị có thể pha loãng chai Fleet với nước trái cây hoặc nước lọc để uống (1 chai fleet pha thành 250 ml nước).

Ngưng uống nước từ 6 đến 8 giờ trước khi nội soi đại – trực tràng.

Nếu phải làm nội soi sau 12 giờ trưa Cô Bác, Anh Chị có thể uống nước trong 6 giờ trước khi nội soi như nước soda có đường, nước lọc, nước hầm gà hoặc bò trong, nho trắng hoặc nước ép táo.

Sau khi nội soi

Sau khi nội soi tiêu hóa đôi khi xảy ra các khó chịu trong cơ thể như đau họng, đầy bụng, chóng mặt,… nhưng những triệu chứng này sẽ giảm dần trong vài ngày. Trong trường hợp Cô Bác, Anh Chị thấy đau nhiều hay rất khó chịu, cần báo ngay cho điều dưỡng hay bác sĩ biết để xử lý kịp thời.

Trường hợp nội soi tiêu hóa tiền mê cần nghỉ ngơi tại phòng chờ một thời gian ngắn và cần có người nhà đi cùng.

Đối với nội soi thực quản – dạ dày – tá tràng

Khi ở nhà, bạn có thể gặp một số dấu hiệu và triệu chứng khó chịu nhẹ sau khi nội soi, chẳng hạn như:

  • Đầy hơi và xì hơi
  • Đau quặn bụng
  • Đau họng

Những dấu hiệu và triệu chứng này sẽ cải thiện theo thời gian. Cô Bác, Anh Chị có thể liên hệ với bác sĩ nếu cảm thấy lo lắng hoặc khó chịu để được tư vấn thêm.

Đối với nội soi đại – trực tràng

Sau khi khám, mất khoảng một giờ để bắt đầu hồi phục sức khỏe sau khi dùng thuốc an thần. Cô Bác, Anh Chị nên đi cùng người thân vì có thể mất khoảng một ngày để tác dụng của thuốc an thần hết tác dụng. Đừng lái xe, đưa ra các quyết định quan trọng hoặc quay lại làm việc trong thời gian còn lại trong ngày.

Nếu bác sĩ loại bỏ polyp trong quá trình nội soi, cô bác có thể được khuyên áp dụng một chế độ ăn uống đặc biệt tạm thời.

Cô bác có thể cảm thấy chướng bụng hoặc đầy hơi trong vài giờ sau khi kiểm tra, hoặc đã loại bỏ không khí trong đại tràng. Đi bộ có thể giúp giảm bớt cảm giác khó chịu.

Cô Bác, Anh Chị cũng có thể nhận thấy một lượng máu nhỏ khi đi tiêu lần đầu tiên sau khi kiểm tra. Thông thường đây không phải là tình trạng y tế nghiêm trọng nhưng cô bác nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu tiếp tục đi ngoài ra máu, xuất hiện cục máu đông hoặc nếu có triệu chứng đau bụng dai dẳng, sốt.

Doctor Check sẽ gửi đến cô bác, anh chị cẩm nang chăm sóc sức khỏe cá nhân chuyên biệt theo từng vấn đề sức khỏe của cô bác, anh chị.

Cô Bác, Anh Chị sẽ được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc thông qua số điện thoại 028.5678.9999.

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating 0 / 5. Vote count: 0

No votes so far! Be the first to rate this post.