TIÊU CHẢY

Tiêu chảy là triệu chứng rối loạn tiêu hóa phổ biến, đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ. Theo thống kê từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiêu chảy là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong, đồng thời cũng là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Tổng quan về triệu chứng tiêu chảy

Triệu chứng tiêu chảy là gì?

Tiêu chảy (tên tiếng Anh: diarrhea) là tình trạng đi ngoài (đại tiện) phân lỏng hoặc nước từ 3 lần trở lên trong 24 giờ.

Tiêu chảy có thể xảy ra trong khoảng thời gian ngắn, không quá 2 – 3 ngày hoặc kéo dài dễ khiến cơ thể mất nước, mất cân bằng điện giải, cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức, suy nhược,… Sự mất cân bằng chất lỏng và điện giải khi bị tiêu chảy sẽ dẫn đến loạn nhịp tim hoặc sốc giảm thể tích, khiến tim không bơm đủ máu đến cơ thể, có thể đe dọa tính mạng.

Tiêu chảy là nguyên nhân gây bệnh và chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu ở trẻ em trên thế giới, phần lớn là do thực phẩm và nguồn nước bị ô nhiễm, tiêu chảy nhiễm trùng phổ biến hơn ở các nước đang phát triển. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác gây tiêu chảy như tác dụng phụ của thuốc, bệnh tắc nghẽn, viêm ruột, hội chứng kém hấp thu, rối loạn nội tiết hoặc biến chứng sau phẫu thuật.

Phân loại triệu chứng tiêu chảy

Tiêu chảy khác nhau về mức độ nghiêm trọng, đôi khi các triệu chứng chỉ là cấp tính hoặc cũng có thể tiến triển thành mạn tính. Dựa vào thời gian diễn tiến, cơ chế và nguyên nhân gây bệnh mà tiêu chảy được chia thành 3 cấp độ khác nhau, bao gồm:

Tiêu chảy cấp tính là tình trạng xuất hiện đột ngột, đi ngoài phân lỏng nhiều nước, số lần đi tiêu nhiều hơn 3 lần trong 24 giờ, kéo dài dưới 2 tuần và có thể tự hết. Nguyên nhân gây ra tiêu chảy cấp tính có thể do ngộ độc thực phẩm, căng thẳng, tác dụng phụ của thuốc, nhiễm trùng cấp tính, trong đó Rotavirus là tác nhân chính gây tiêu chảy nặng và đe dọa tính mạng đối với trẻ dưới 2 tuổi.

Tiêu chảy dai dẳng thường kéo dài từ 2 đến 4 tuần.

Tiêu chảy mạn tính là tình trạng tiêu chảy kéo dài trên 4 tuần, tiêu chảy mạn tính có thể gây mất nước, chất điện giải và có thể nguy hiểm đến tính mạng. Tiêu chảy mạn tính thường là biến chứng của các bệnh lý như rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng mạn tính, bệnh viêm ruột (IBD), tắc nghẽn, bệnh Celiac,…

Nguyên nhân gây ra triệu chứng tiêu chảy

Nguyên nhân tiêu chảy có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau cả bên trong và bên ngoài ống tiêu hóa. Một số nguyên nhân phổ biến thường gây ra tiêu chảy như nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc, độc chất, bệnh lý tiêu hóa,…

Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp tính

Nhiễm trùng do vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng tiêu chảy cấp tính, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Ngoài ra, tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị cũng có nguy cơ gây tiêu chảy.

Nhiễm trùng

Đường lây truyền chủ yếu của tình trạng nhiễm trùng đường ruột  là đường phân – miệng, quá trình lây nhiễm xảy ra khi một cá nhân tiếp xúc với bề mặt bị ô nhiễm (tay nắm, nút, mặt trên quầy, hoặc lắc tay) hoặc ăn phải thực phẩm hoặc đồ uống bị ô nhiễm (ngộ độc thức ăn).

Nguyên nhân do virus

Virus là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh tiêu chảy và có liên quan chủ yếu đến 4 loại sau:

  • Norovirus là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh viêm dạ dày – tá tràng do thực phẩm ở Hoa Kỳ
  • Rotavirus là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh tiêu chảy ở trẻ em Mỹ và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu của trẻ em ở các nước đang phát triển.
  • Adenovirus bao gồm một họ hơn 50 loại phụ. Loại 40 và 41 là nguyên nhân chính gây ra bệnh tiêu chảy ở người. Các loại phụ siêu vi khuẩn adenoviral khác bao gồm virus cảm lạnh.
  • Astrovirus là nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy ở người già, trẻ em và những người có hệ thống miễn dịch bị suy giảm.
Nguyên nhân do ký sinh trùng

Động vật nguyên sinh là nguyên nhân chính của bệnh tiêu chảy do ký sinh trùng ở cả Hoa Kỳ và trên thế giới. Các sinh vật đơn bào này có nhiều dạng và thường được truyền qua nước uống bị nhiễm bệnh. Ba nguyên nhân phổ biến nhất của tiêu chảy do ký sinh trùng gồm:

  • Giardia lamblia được truyền qua thực phẩm bị ô nhiễm hoặc do tiếp xúc giữa người với người và có thể dẫn đến tiêu chảy cấp tính trong vòng hai ngày kể từ khi nhiễm bệnh.
  • Entamoeba histolytica có liên quan đến lây truyền qua đường phân – miệng và có thể gây tiêu chảy xuất huyết khi những ký sinh trùng này xâm nhập vào thành ruột.
  • Cryptosporidium được biết là gây ra cả bệnh đường hô hấp và đường tiêu hóa. Loại ký sinh trùng này được đặc trưng bởi sự phát triển trong phân lỏng.
Nguyên nhân do vi khuẩn

Mặc dù ít phổ biến hơn ở Mỹ so với tiêu chảy do virus, nhưng rối loạn tiêu chảy do vi khuẩn thường dẫn đến bệnh kiết lỵ do sự phát triển của các vết loét và viêm trong ruột. Trong số các nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:

  • Salmonella enteritidis có thể gây tiêu chảy, sốt và đau quặn bụng trong vòng 12 đến 72 giờ sau khi tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống bị ô nhiễm.
  • Escherichia coli (đặc biệt là E. coli 0157) lây lan qua thực phẩm và sản phẩm sữa bị ô nhiễm và có thể dẫn đến tình trạng được gọi là viêm đại tràng xuất huyết.
  • Shigella phổ biến ở cả Hoa Kỳ và trên thế giới và thường có thể gây tiêu chảy xuất huyết, đặc biệt ở trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.
  • Campylobacter là một trong những bệnh nhiễm trùng qua đường thực phẩm và có thể gây tiêu chảy xuất huyết do viêm đường ruột cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn Vibrio thường liên quan đến việc ăn hải sản sống hoặc sushi.
  • Staphylococcus aureus có thể gây tiêu chảy cấp tính do độc tố vi khuẩn tiết ra.
  • Clostridium difficile là nguyên nhân làm tăng tình trạng nhiễm trùng thường liên quan đến việc sử dụng kháng sinh trước đó hoặc đồng thời. Ngày nay nó là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy trong khi bệnh nhân nhập viện điều trị.
  • Yersinia là một loài vi khuẩn có thể gây ra một số bệnh khác nhau ở người. Yersinia enterocollitica là nguyên nhân phổ biến của bệnh tiêu chảy nhiễm trùng. Ngược lại, Yersinia pestis đã được phân lập như một nguyên nhân chính gây ra bệnh dịch hạch. Yersinia thường được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa.

Các nguyên nhân khác không do nhiễm trùng

Nguyên nhân do virus

Một số loại thuốc điều trị có thể gây ra các triệu chứng tiêu chảy như:

  • Thuốc kháng sinh bao gồm ampicillin, cephalosporins, tetracyclines và clindamycin.
  • Thuốc điều trị ung thư.
  • Thuốc kháng axit chứa magiê, colchicine, lactulose, dantrolene, axit ethacrynic, axit mefenamic, methotrexate, metyrosine, glycoside tim và quinidine.
  • Lạm dụng thuốc nhuận tràng có thể khiến Cô Bác, Anh Chị bị tiêu chảy cấp hoặc mạn tính.

Việc tự ý sử dụng các loại thuốc không kê toa cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày – đại tràng,…

Độc chất

Nhiễm độc giáp: thường sẽ gây ra tiêu chảy đi kèm với lo lắng, run rẩy, sụt cân mặc dù tăng cảm giác thèm ăn, khó thở, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, tuyến giáp mở rộng, buồn nôn và nôn.

Nhiễm độc chì: sẽ dẫn đến tình trạng tiêu chảy xen kẽ với táo bón, có thể kèm theo đau bụng, chán ăn, buồn nôn và nôn. Bệnh nhân thường sẽ cảm nhận được vị kim loại, đau đầu, chóng mặt và có đường viền nướu hơi xanh.

Khác

Nguyên nhân gây tiêu chảy mạn tính

Có nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy mạn tính, một số nguyên nhân phổ biến bao gồm:

Do ăn uống

  • Uống quá nhiều rượu hoặc caffein: Uống một lượng lớn rượu hoặc đồ uống có chứa caffeine có thể gây đi ngoài phân lỏng nhiều lần. Khi ngừng sử dụng các sản phẩm trên, tình trạng này sẽ được cải thiện và chấm dứt.
  • Đường, chất tạo ngọt nhân tạo: Một số chất tạo ngọt nhân tạo có thể là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tiêu chảy. Chúng bao gồm sorbitol, mannitol, fructose có trong các sản phẩm đường sữa bánh kẹo hoặc nước ngọt.

Dị ứng

Những người mắc bệnh Celiac rất nhạy cảm với gluten, một thành phần chính của bột mì có thể gây tiêu chảy và giảm cân. Bệnh nhân không dung nạp lactose sẽ bị tiêu chảy khi họ ăn sữa.

Thuốc

Tiêu chảy mãn tính có thể do tác dụng phụ khi dùng một số thuốc như:

  • Hầu hết các thuốc kháng sinh: cefpodoxim, amoxicillin, ampicillin…
  • Một số thuốc chống trầm cảm
  • Thuốc kháng acit có chứa magiê
  • Thuốc nhuận tràng và chất làm mềm phân
  • Thuốc ức chế bơm proton như omeprazole, lansoprazole…
  • Hóa chất điều trị ung thư
  • Ngoài ra, một số thảo dược như trà thảo dược có tác dụng nhuận tràng tự nhiên.

Nhiễm trùng

Trong một số trường hợp, vi trùng hoặc ký sinh trùng đường ruột gây ra tình trạng tiêu chảy kéo dài. Ví dụ lỵ trực khuẩn, lỵ amip, cryptosporidium, đơn bào giardia… Khi đó, xét nghiệm phân là cần thiết để phát hiện và chẩn đoán nhiễm ký sinh trùng.

Bệnh viêm ruột (IBD)

Hai loại phổ biến nhất là bệnh Crohn và viêm loét đại tràng. Ngoài rối loạn tiêu hóa, các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, sốt, buồn nôn, đau bụng, có máu trong phân.

Các nguyên nhân khác

  • Hội chứng ruột kích thích (IBS) : Rối loạn chức năng của ruột già có thể gây tiêu chảy, táo bón hoặc cả hai.
  • Rối loạn nội tiết: Ví dụ cường giáp, đái tháo đường gây ra các vấn đề về đại tiện.
  • Phẫu thuật: Tiêu chảy có thể là một biến chứng của một số loại phẫu thuật ổ bụng hoặc ống tiêu hóa.
  • Các khối u hiếm gặp như carcinoid tiết ra chất gây tiêu chảy.

Những ai có nguy cơ bị tiêu chảy?

Mọi người trong mọi độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý đều có nguy cơ bị tiêu chảy nếu ăn phải thực phẩm không hợp vệ sinh, nguồn nước bị ô nhiễm hoặc do các bệnh lý trong cơ thể gây ra. Đặc biệt là nhóm người đi du lịch đến các quốc gia đang phát triển rất dễ bị bệnh “tiêu chảy du lịch” do ăn phải thực phẩm hoặc uống nước bị ô nhiễm.

Những người có nguy cơ cao bị tiêu chảy bao gồm:

Người sống chung với người bị tiêu chảy cấp hoặc mạn tính, không áp dụng các biện pháp phòng bệnh hoặc sử dụng chung đồ dùng với bệnh nhân.

Người sống trong môi trường có nguồn nước bị ô nhiễm.

Người có tập tính ăn uống không vệ sinh, không rửa kỹ thực phẩm trước khi ăn, thường ăn thủy hải sản chưa nấu chín kỹ.

Trẻ em bị suy dinh dưỡng, còi xương, không được bú mẹ trong 6 tháng đầu,…

Người lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc NSAIDs.

Người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, hóa trị, ung thư, đái tháo đường.

Người lạm dụng rượu bia hoặc các thức uống chứa cồn.

Các triệu chứng kèm theo khi bị tiêu chảy

Dù bị triệu chứng tiêu chảy cấp tính hay tiêu chảy mạn tính cũng xuất hiện các dấu hiệu dễ dàng nhận biết. Triệu chứng tiêu chảy thường không gây nguy hiểm nếu như chúng không lặp đi lặp lại, xảy ra trong khoảng thời gian ngắn và có thể tự hết. Tuy nhiên, nếu bị triệu chứng tiêu chảy liên tục sẽ khiến cơ thể mất nước, mất cân bằng điện giải, kiệt sức, mệt mỏi,…

Các triệu chứng đi kèm với tiêu chảy

Các triệu chứng xuất hiện phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng sức khỏe hoặc các yếu tố môi trường xung quanh. Vì thế Cô Bác, Anh Chị có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng đi kèm với tiêu chảy bao gồm:

Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước, phân có mùi hôi, có thể lẫn máu, dịch nhầy hoặc tiêu ra phân đen.

Cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, co thắt cơ bụng.

Cảm giác buồn nôn, nôn ói, nôn trớ, nhạt miệng, giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn và sụt cân.

Đối với các trường hợp tiêu chảy cấp tính, người bệnh cần đi tiêu gấp.

Đau quặn bụng, có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy xen kẽ táo bón.

Sốt cao, ớn lạnh, khó chịu.

Mất nước, mất cân bằng điện giải.

Nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng đường tiêu hóa.

Đau ngực, tim đập nhanh, khó thở và hạ huyết áp.

Đối với tình trạng tiêu chảy nặng, kéo dài có thể khiến người bệnh suy nhược, mệt mỏi, thay đổi mức độ nhận thức.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Triệu chứng tiêu chảy có thể xảy ra với mọi nguyên nhân ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, chúng cũng có thể tự hết sau vài lần đi vệ sinh. Vậy nên Cô Bác, Anh Chị có thể đến gặp bác sĩ nếu bị các triệu chứng nguy hiểm khác như:

* Đối với người lớn:

Triệu chứng tiêu chảy kéo dài liên tục sau 2 ngày.

Cơ thể bị mất nước khiến nhịp tim tăng, mệt mỏi, đau đầu, khát nước, da khô, mất nhận thức.

Giảm đi tiểu, lượng nước tiểu ít đi, nước tiểu đậm màu.

Đau quặn bụng hoặc đau trực tràng dữ dội.

Buồn nôn, nôn.

Đi cầu ra máu hoặc phân đen, hắc ín.

Sốt cao trên 39°C hoặc kéo dài hơn 24 giờ.

* Đối với trẻ em đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh dưới 5 tuổi, triệu chứng tiêu chảy có thể nhanh chóng dẫn đến tình trạng mất nước, mất chất điện giải nghiêm trọng và gây nguy hiểm đến tính mạng. Hãy liên hệ ngay với trung tâm y tế gần nhất nếu trẻ xuất hiện các triệu chứng sau:

Tiêu chảy kéo dài liên tục trong 24 giờ hoặc hơn hay đi tiêu trên 8 lần trong vòng 6 giờ.

Cơ thể mất nước, tiểu ít, tã ướt ít hơn bình thường, số lần thay tả ít hơn bình thường.

Khô miệng, mệt mỏi, da khô, mắt trũng sâu, khóc không ra nước mắt.

Sốt cao, nhiệt độ cơ thể lên đến 39°C.

Nôn ói nhiều, đau bụng.

Đi ngoài ra máu hoặc phân đen, hắc ín.

Trẻ yếu đi, lừ đừ, li bì

Cô Bác, Anh Chị nên chú ý theo dõi các đợt tiêu chảy, triệu chứng đi kèm và thường xuyên bổ sung nước để bù lại lượng nước bị mất, đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Phương pháp chẩn đoán triệu chứng tiêu chảy

Chẩn đoán triệu chứng tiêu chảy sẽ phụ thuộc vào tình trạng cấp tính hoặc mạn tính. Thông thường, bác sĩ sẽ dựa vào bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các triệu chứng để chẩn đoán hoặc đề nghị người bệnh thực hiện thêm một vài cận lâm sàng để loại trừ các bệnh lý liên quan.

Đối với tiêu chảy cấp tính, nguyên nhân thường gặp nhất là do nhiễm trùng và các triệu chứng có thể tự hết. Vì vậy, phần lớn trường hợp bệnh nhân không cần phải dùng thuốc và làm các xét nghiệm thăm dò.

Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý bao gồm: bệnh nhân trên 70 tuổi; người bệnh bị suy giảm miễn dịch; sốt cao trên 38,5°C; cơ thể có dấu hiệu mất nước, đau bụng nhiều, đi tiêu ra máu hoặc các triệu chứng kéo dài hơn 24 giờ mà không cải thiện. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần thực hiện thêm các xét nghiệm máu, chức năng thận, xét nghiệm phân và nội soi đại – trực tràng.

Đối với tiêu chảy mạn tính, nguyên nhân không do nhiễm trùng nên cần thực hiện các cận lâm sàng để thăm dò kỹ lưỡng và loại trừ các bệnh lý thực thể. Các xét nghiệm thường quy sẽ giúp đánh giá tình trạng mất nước, điện giải và dinh dưỡng của bệnh nhân, đồng thời cũng gợi ý về cơ chế gây tiêu chảy. Từ đó bác sĩ sẽ có định hướng và chỉ định thêm các cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán bệnh chính xác.

Khám lâm sàng

Đối với trường hợp người bệnh không bị sốc, bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng quát như hỏi bệnh (triệu chứng, dấu hiệu, tiền sử bệnh, thời gian xuất hiện, tần suất, mức độ nghiêm trọng) và khám đánh giá dấu hiệu mất nước, kiểm tra sự thay đổi của da và niêm mạc, đo huyết áp, nhiệt độ và khám các hệ cơ quan trên cơ thể.

Một số câu hỏi có thể giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân của triệu chứng tiêu chảy như:

Trong 3 tháng gần đây Cô Bác đã sử dụng những loại thuốc nào?

Cô Bác thường bị đau bụng ở vị trí nào? Cô Bác có cảm thấy buồn nôn, nôn, khó thở không?

Tần suất và thời gian đi tiêu ra sao?

Tình trạng phân như phân có máu, dịch nhầy, màu sắc hoặc độ đặc như thế nào?

Cô Bác có bị sụt cân, nhạt miệng, giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn hoặc bỏ bữa không?

Cô Bác có bị dị ứng hoặc mắc các hội chứng không hấp thu thực phẩm nào không?

Thời gian gần đây Cô Bác có gặp áp lực, căng thẳng, mệt mỏi nào không?

Cô Bác có từng thực hiện phẫu thuật điều trị bệnh lý tiêu hóa hoặc xạ trị gần đây không?

Người thân trong gia đình có ai mắc bệnh về tiêu hóa không?

Sau khi khám lâm sàng có kết quả và dự đoán được các nguyên nhân gây bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các cận lâm sàng để tìm dấu hiệu xuất hiện của vi khuẩn, virus, ký sinh trùng hoặc loại trừ các bệnh lý liên quan như xuất huyết tiêu hóa, viêm loét đại tràng hoặc dấu hiệu ung thư.

Cận lâm sàng

Cận lâm sàng được thực hiện dựa vào các kết quả chẩn đoán trong bước khám lâm sàng, Cô Bác, Anh Chị có thể thực hiện một hoặc nhiều cận lâm sàng khác nhau để xác định được tình trạng tiêu chảy cũng như mức độ nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa.

Xét nghiệm

Xét nghiệm máu và xét nghiệm phân là hai loại xét nghiệm thường được sử dụng để tìm ra nguyên nhân gây triệu chứng tiêu chảy.

Xét nghiệm công thức máu để phát hiện các bất thường về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và chất điện giải. Thiếu máu gợi ý tình trạng mất máu, cơ thể kém hấp thu, nhiễm trùng hoặc u bướu. Đối với trường hợp bạch cầu ái toan tăng có thể liên quan đến tình trạng nhiễm ký sinh trùng, bệnh dị ứng.

Xét nghiệm phân để kiểm tra các bất thường như máu ẩn trong phân, dấu hiệu viêm hoặc sự hiện diện của các vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây tiêu chảy như Campylobacter, Yersinia, Amebas, Giardia và Cryptosporidium.

Các xét nghiệm chuyên biệt khác (tuỳ đối tượng sẽ được chỉ định) như:

  • Định lượng mỡ trong phân trong 72 giờ.
  • Định lượng gastrin trong máu.
  • BUN: giúp đo lượng Nito có trong ure.

Đối với các trường hợp tiêu chảy mạn tính kéo dài từ 3 – 4 tuần hoặc đối với những bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch, bác sĩ cần phải thực hiện thêm xét nghiệm chất béo để xác định tình trạng kém hấp thu.

Nội soi tiêu hóa

Nội soi đại tràng toàn bộ hoặc nội soi đại tràng sigma giúp bác sĩ quan sát trực tiếp tình trạng bên trong ống tiêu hóa dưới để loại trừ triệu chứng viêm ruột, hội chứng ruột kích thích, xuất huyết tiêu hóa, viêm loét đại tràng, khối u hoặc viêm nhiễm,…

Nội soi dạ dày cũng có thể được chỉ định nếu bác sĩ có nghi ngờ triệu chứng tiêu chảy có liên quan đến các bệnh lý đường tiêu hóa trên.

Ngoài ra, một số phương pháp nội soi khác có thể được thực hiện như nội soi ống tiêu hóa toàn bộ, nội soi bằng bóng đôi, nội soi viên nang,…

Đối với các trường hợp nghi ngờ hoặc xuất hiện khối u bên trong ống tiêu hóa, bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết để làm giải phẫu bệnh giúp xác định tỷ lệ ung thư hóa nếu có.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) ruột có thể cần thiết để đánh giá vị trí, kích thước các khối u, ổ viêm loét và tình trạng hoạt động của ruột.
  • Chụp X-quang đại tràng sử dụng chất cản quang Bari cũng có thể được sử dụng để loại trừ các tình trạng viêm túi thừa, tắc ruột, viêm loét,…
  • Siêu âm bụng để loại trừ các vấn đề bất thường về cấu trúc của hệ tiêu hóa.

Đánh giá chức năng

  • Đo Creatinine: chỉ số phản ánh chức năng của thận.
  • Đánh giá khả năng dung nạp lactose.
  • Cấy ruột non, đo thời gian vận chuyển ở ruột non.
  • Protein huyết, điện giải đồ giúp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng đạm và điện giải.
  • Kiểm tra hơi thở giúp bác sĩ đánh giá độ hấp thụ carbohydrate trong chế độ ăn uống.

Biến chứng của triệu chứng tiêu chảy

Tiêu chảy có thể kéo dài từ vài ngày đến một tuần, Nếu được xử lý đúng cách, bệnh sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Tuy nhiên, nếu các bậc cha mẹ chủ quan không phát hiện, điều trị kịp thời cho trẻ bị tiêu chảy, một số trường hợp có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, khiến trẻ rơi vào hôn mê, suy kiệt, ảnh hưởng đến sức khỏe, gây trụy mạch, suy dinh dưỡng, mất nước.

  • Nếu đi ngoài quá nhiều lần có thể gây hăm loét đỏ ở vùng quanh hậu môn.
  • Mất nước: tiêu chảy ồ ạt hoặc kéo dài sẽ gây ra tình trạng mất nước cho cơ thể, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng đặc biệt là trẻ nhỏ, người lớn tuổi và người có hệ miễn dịch suy yếu. Đối với trẻ nhiễm HIV, nếu mắc bệnh tiêu chảy, tỷ lệ tử vong cao gấp 11 lần so với trẻ không nhiễm HIV (Theo Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ).
  • Trong giai đoạn tiêu chảy, nước và chất điện giải (natri, clorua, kali và bicarbonate) bị mất qua phân lỏng, nôn mửa, mồ hôi, nước tiểu và thở. Nếu những mất mát này không được thay thế có thể gây co giật, tổn thương não, thậm chí tử vong.

Một số dấu hiệu mất nước ở người lớn như:

  • Khát nước.
  • Khô miệng hoặc da.
  • Đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, nước tiểu sẫm màu.
  • Cơ thể mệt mỏi, ốm yếu, chóng mặt hay choáng.

Các dấu hiệu trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị mất nước do tiêu chảy bao gồm:

  • Tã không bị ướt trong 3 giờ trở lên.
  • Miệng và lưỡi thường xuyên bị khô.
  • Sốt cao, nhiệt độ cơ thể trên 39ºC.
  • Khát nước, khóc không ra nước mắt.
  • Buồn ngủ, khó chịu.
  • Xuất hiện các vùng trũng ở bụng, mắt hoặc má.
  • Suy dinh dưỡng: Tiêu chảy kéo dài là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưng tr em dưới 5 tuổi, tác động bất lợi đến sự tăng trưởng của trẻ em và sự phát triển nhận thứ Lý do chính là trẻ ăn ít đi trong khi bị tiêu chảy và khả năng hấp thu chất dinh dưỡng cũng bị giảm một phần. Trẻ em chết vì tiêu chảy phần lớn đều bị suy dinh dưỡng, đồng thời tiêu chảy cũng sẽ khiến cho tình trạng suy dinh dưỡng trở nên tồi tệ hơn.

Phương pháp điều trị tiêu chảy và phòng ngừa triệu chứng tiêu chảy

Phương pháp điều trị tiêu chảy

Hầu hết trường hợp tiêu chảy tiêu chảy mức độ nhẹ đều tự khỏi trong thời gian ngắn mà không cần can thiệp điều trị bằng thuốc. Nhưng nếu tình trạng kéo dài nhiều ngày với mức độ nặng hơn hoặc xuất hiện nhiều triệu chứng, hãy đến gặpc bác sĩ để được kiểm tra và hướng dẫn điều trị.

Thông thường điều trị tiêu chảy gồm các biện pháp: điều trị triệu chứng, điều trị nguyên nhân và điều trị biến chứng nếu có.

Điều trị triệu chứng

Thuốc cầm tiêu chảy có thể dùng như một biện pháp ngắn hạn tạm thời để hạn chế tình trạng đi ngoài. Cơ chế hoạt động của thuốc là  làm dịu cơ co bóp nhu động ruột có thể giúp làm giảm quá tình tiêu chảy, bao gồm:

  • Thuốc Loperamid không kê đơn.
  • Thuốc Opioid như Codeine, Diphenoxylate và Paregoric.
  • Thuốc Eluxadoline được sử dụng cho các bệnh nhân bị tiêu chảy do Hội chứng ruột kích thích (IBS).
  • Thuốc Bismuth cũng có thể được sử dụng nhưng có tác dụng phụ là khiến phân trở thành màu đen.
  • Thuốc Psyllium hoặc Methylcellulose được dùng để điều trị bệnh táo bón mãn tính nhưng đôi khi cũng có thể được sử dụng điều trị tiêu chảy mãn tính.

Tuy nhiên, một số nguyên nhân tiêu chảy do vi khuẩn gây viêm dạ dày như Salmonella, Shigella và Clostridioides difficile có thể khiến các triệu chứng tệ hơn khi dùng các loại thuốc trị bệnh tiêu chảy trên.

* Lưu ý: một số trường hợp không nên dùng thuốc cầm tiêu chảy, vì vậy, để đảm bảo an toàn và điều trị dứt điểm bệnh tiêu chảy, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị tiêu chảy nào. Sau 2 – 3 ngày tự điều trị tại nhà nếu bệnh tình vẫn không thuyên giảm cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Điều trị nguyên nhân

Nếu có thể cần tìm nguyên nhân và điều trị để giải quyết tận gốc tình trạng tiêu chảy.

Ví dụ, một số tiêu chảy do nhiễm trùng cần dùng thuốc kháng sinh.

Ở những người bị bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng sẽ phải có lộ trình điều trị và theo dõi lâu dài. Nếu tiêu chảy do ăn uống hoặc dị ứng thực phẩm, loại bỏ những thức ăn là nguyên nhân gây bệnh sẽ giải quyết được tình trạng này.

Nếu nguyên nhân là do các loại thuốc kháng sinh người bệnh đang sử dụng thì bác sĩ có thể sẽ giảm liều lượng hoặc thay thế bằng một loại kháng sinh khác.

Bù nước và chất điện giải

Đối với người lớn

Người bệnh nên uống nhiều nước lọc, nước trái cây (trừ nước táo), nước dùng hoặc nước khoáng để bù lại lượng nước mất đi khi bị tiêu chảy. Nếu nước làm rối loạn dạ dày hoặc gây nôn, bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên truyền dịch qua tĩnh mạch.

Mục đích là để tránh mất nước, hay điều trị nếu có mất nước. Chú ý là nếu nghi ngờ mất nước, phải liên hệ với bác sĩ ngay.

Như theo hướng dẫn chung, uống ít nhất 200ml dịch sau mỗi lần tiêu chảy. Lượng dịch bù này cộng thêm với lượng dịch bình thường bạn uống. Ví dụ, một người lớn bình thường sẽ uống khoảng 2 lít/ngày, nhiều hơn ở những quốc gia nắng nóng. Lượng dịch 200ml sau mỗi lần tiêu chảy khuyến cáo ở trên là lượng thêm vào lượng dịch bình thường bạn muốn uống.

Nếu có nôn, đợi 5-10 phút sau đó bắt đầu uống trở lại, nhưng uống chậm hơn. Ví dụ, uống 1 ngụm mỗi 2-3 phút, nhưng đảm bảo tổng lượng dịch đưa vào như đã mô tả ở trên.

Sẽ cần phải uống nhiều hơn nếu bị mất nước. Bác sĩ sẽ đưa ra lượng dịch bạn cần phải bù là bao nhiêu nếu có mất nước.

Đối với trẻ em

Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường: đối với trẻ bú mẹ thì cho trẻ bú thường xuyên hơn và lâu hơn bình thường vì trẻ cần năng lượng để hoạt động và tăng trưởng cũng để chống đỡ bệnh tật.

Cho trẻ uống dung dịch ORS – “nước biển khô”: một gói pha 1 lít nước chín, uống 50-100ml sau mỗi lần tiêu tiêu chảy ở trẻ < 2 tuổi, 100-200ml ở trẻ > 2 tuổi, cho trẻ uống từng muỗng hoặc uống từng ngụm nhỏ. Ngoài các lần đi tiêu chảy, cho trẻ uống thêm nước cháo, nước chín

Tiếp tục cho trẻ ăn: tâm lý các bà mẹ thường không cho trẻ ăn hoặc hạn chế cho trẻ ăn đưa đến trẻ bị suy dinh dưỡng, càng làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy. Cho trẻ ăn uống như bình thường, không kiêng cử gì, nhưng có thể chia làm nhiều bữa nhỏ để dễ tiêu hóa.

Điều trị biến chứng

Tiêu chảy cấp hay mạn tính đều có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng như mất nước, rối loạn điện giải và suy dinh dưỡng. Do đó đảm bảo bù đủ nước và điện giải cho cơ thể phòng biến chứng. Nếu người bệnh không uống được hoặc trường hợp tiêu chảy mất nước nặng cần truyền  dịch đường tĩnh mạch tại cơ sở y tế. Bên cạnh đó chế độ dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh cũng rất quan trọng để mau hồi phục và đề phòng suy dinh dưỡng cho người mắc.

Phương pháp phòng ngừa tiêu chảy

Triệu chứng tiêu chảy đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng phần lớn là do vi khuẩn, virus gây nhiễm trùng hoặc nguồn nước bị ô nhiễm, vì thế Cô Bác, Anh Chị có thể ngăn ngừa bằng các biện pháp sau đây:

Sử dụng cồn rửa tay khi không thể rửa tay bằng xà phòng, đảm bảo nồng độ cồn từ 60% trở lên.

Rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn thường xuyên, đặc biệt là trước và sau khi đi vệ sinh, trước khi tiếp xúc với thực phẩm, sau khi thay tã, ho, hắt hơi,…

Tiêm ngừa đầy đủ các loại vắc xin cho trẻ, đặc biệt là vắc xin phòng virus Rota gây tiêu chảy ở trẻ em. Cô Bác, Anh Chị hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để theo dõi lịch tiêm phòng đầy đủ cho trẻ.

Nếu có thể nên cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời.

Đối với khách du lịch cần chú ý đến chế độ ăn và nguồn nước đảm bảo an toàn, vệ sinh. Tốt nhất là nên ăn thực phẩm nóng, được nấu chín kỹ, tránh ăn đồ sống, uống nước đóng chai, tránh sử dụng nước máy,…

Cô Bác, Anh Chị cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về các loại thuốc kháng sinh có thể sử dụng, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, người lớn tuổi và người bị suy giảm hệ miễn dịch.

Người bị triệu chứng tiêu chảy nên ăn gì?

  • Uống nhiều nước, bổ sung các chất điện giải, chất khoáng cho cơ thể khi bị triệu chứng tiêu chảy.
  • Hạn chế các sản phẩm được chế biến từ sữa, thực phẩm nhiều chất béo, giàu chất xơ trong vài ngày.
  • Tránh các thức ăn làm đầy hơi như đồ chiên, thức ăn nhiều dầu mỡ, trái cây, rau sống, thức ăn cay nóng, caffein, soda, các loại đậu và cải bắp.
  • Tránh sử dụng rượu bia, thức uống có cồn hoặc nước có gas.
  • Bổ sung men vi sinh cung cấp sức đề kháng cho đường ruột, giúp cân bằng và tăng cường lợi khuẩn như Probiotics có trong sữa chua.

Tiêu chảy (tên tiếng Anh: diarrhea) là tình trạng đi ngoài (đại tiện) phân lỏng hoặc nước từ 3 lần trở lên trong 24 giờ.

Nguyên nhân tiêu chảy có thể đến từ nhiều yếu tố khác nhau cả bên trong và bên ngoài ống tiêu hóa. Một số nguyên nhân phổ biến thường gây ra tiêu chảy như nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc, độc chất, bệnh lý tiêu hóa,…

Mọi người trong mọi độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý đều có nguy cơ bị tiêu chảy nếu ăn phải thực phẩm không hợp vệ sinh, nguồn nước bị ô nhiễm hoặc do các bệnh lý trong cơ thể gây ra. Đặc biệt là nhóm người đi du lịch đến các quốc gia đang phát triển rất dễ bị bệnh “tiêu chảy du lịch” do ăn phải thực phẩm hoặc uống nước bị ô nhiễm.

Những người có nguy cơ cao bị tiêu chảy bao gồm:

  • Người sống chung với người bệnh tiêu chảy cấp hoặc mạn tính, không áp dụng các biện pháp phòng bệnh hoặc sử dụng chung đồ dùng với bệnh nhân.
  • Người sống trong môi trường có nguồn nước bị ô nhiễm.
  • Người có tập tính ăn uống không vệ sinh, không rửa kỹ thực phẩm trước khi ăn, thường ăn thủy hải sản chưa nấu chín kỹ.
  • Trẻ em bị suy dinh dưỡng, còi xương, không được bú mẹ trong 6 tháng đầu,…
  • Người lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc NSAIDs.
  • Người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, hóa trị, ung thư, đái tháo đường.
  • Người lạm dụng rượu bia hoặc các thức uống chứa cồn.

Các triệu chứng xuất hiện phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng sức khỏe hoặc các yếu tố môi trường xung quanh. Vì thế Cô Bác, Anh Chị có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng đi kèm với tiêu chảy bao gồm:

  • Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước, phân có mùi hôi, có thể lẫn máu, dịch nhầy hoặc tiêu ra phân đen.
  • Cảm giác đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu, co thắt cơ bụng.
  • Cảm giác buồn nôn, nôn ói, nôn trớ, nhạt miệng, giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn và sụt cân.
  • Đối với các trường hợp tiêu chảy cấp tính, người bệnh cần đi tiêu gấp.
  • Đau quặn bụng, có thể xuất hiện tình trạng tiêu chảy xen kẽ táo bón.
  • Sốt cao, ớn lạnh, khó chịu.
  • Mất nước, mất cân bằng điện giải.
  • Nhiễm trùng máu hoặc nhiễm trùng đường tiêu hóa.
  • Đau ngực, tim đập nhanh, khó thở và hạ huyết áp.
  • Đối với tình trạng tiêu chảy nặng, kéo dài có thể khiến người bệnh suy nhược, mệt mỏi, thay đổi mức độ nhận thức.

Tài liệu tham khảo

  1. Thông tin được cố vấn bởi bác sĩ tại Phòng khám Y học Chứng cứ Doctor Check.
  2. Amita Shroff, MD. Diarrhea. 23 09 2021. https://www.webmd.com/digestive-disorders/digestive-diseases-diarrhea (đã truy cập 11 04, 2021).
  3. Diarrhoeal disease. 02 05 2017. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/diarrhoeal-disease (đã truy cập 11 04, 2021).
  4. Harold Friedman. “Problem-Oriented Medical Diagnosis.” Lippincott Williams & Wilkins, 2002.
  5. Higuera, Valencia. Causes of Diarrhea and Tips for Prevention. 26 09 2019. https://www.healthline.com/health/diarrhea (đã truy cập 11 04, 2021).
  6. Larry Jameson, Anthony S. Fauci, Dennis L. Kasper, Stephen L. Hauser, Dan L. Longo & Joseph Loscalzo. “Harrison’s Principles of Internal Medicine.” Mc-Graw’s Hill, 2008.
  7. Lippincott Williams & Wilkins. “Diarrhea.” Trong Professional Guide to Signs and Symptoms, 242 – 245. 2007.
  8. Mark Feldman MD, Lawrence S. Friedman MD & Lawrence J. Brandt MD. “Sleisenger and Fordtran’s Gastrointestinal and Liver Disease.” Elsevier, 2006.
  9. Mayo Clinic Staff. Diarrhea. 18 08 2021. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/diarrhea/symptoms-causes/syc-20352241 (đã truy cập 11 04, 2021).

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ