ĐAU BỤNG

Đau bụng là một triệu chứng rất phổ biến, liên quan đến nhiều loại bệnh. Đôi khi, các cơn đau bụng xảy ra là do ăn quá no hoặc ăn quá nhiều một số loại thực phẩm như thực phẩm giàu chất béo,… các cơn đau thường khỏi trong vài giờ hoặc kéo dài vài ngày. Đây là hiện tượng thường không nguy hiểm, nhưng cũng là dấu hiệu cảnh báo Cô Bác, Anh Chị cần chú ý đến vấn đề ăn uống hơn.

Tuy nhiên, triệu chứng đau bụng còn có thể do nhiều nguyên nhân nghiêm trọng hơn như viêm loét dạ dày, viêm tuỵ, viêm thận, sỏi niệu quản hay ung thư các cơ quan trong ổ bụng. Đặc biệt, một cơn đau bụng cấp tính cũng có thể là triệu chứng của một vấn đề ngoại khoa cần phẫu thuật cấp cứu như viêm ruột thừa cấp, nang buồng trứng xoắn (ở nữ),…

Chính vì thế, khi cơn đau bụng xuất hiện, Cô Bác, Anh Chị đừng nghĩ đến việc chịu đựng một lúc rồi sẽ hết. Thay vào đó, Cô Bác, Anh Chị hãy chú ý đến vị trí và tính chất cơn đau, các triệu chứng kèm theo để có thể giúp ích cho việc tìm nguyên nhân và điều trị, đặc biệt là có thể nhận ra tình trạng cần khẩn trương đến cơ sở y tế ngay.

1. Tổng quan triệu chứng đau bụng

1.1. Đau bụng là gì?

Đau bụng (tên tiếng Anh: abdominal pain) là cảm giác đau hay khó chịu ở phần bụng phía dưới xương sườn và phía trên xương chậu. Cảm giác đau xuất phát từ các cơ quan trong ổ bụng hoặc các cơ quan tiếp giáp với bụng. Đau là do các cơ quan viêm, căng giãn hoặc do mất máu cung cấp cho cơ quan đó.

Ngoài ra, trong hội chứng ruột kích thích (IBS), đau bụng có thể bắt nguồn từ sự co thắt của các cơ ruột hoặc tình trạng nhạy cảm bất thường của ruột.

1.2 Phân loại triệu chứng đau bụng

Dựa vào thời gian, đau bụng được chia thành hai nhóm chính:

Đau bụng cấp tính: đau bụng xuất hiện, kéo dài và thường hết trong vài giờ cho đến vài ngày. Một cơn đau cấp tính, dữ dội thường liên quan vấn đề ngoại khoa, vì vậy cần đặc biệt lưu ý.

Đau bụng mạn tính: cơn đau có thể ngắt quãng, xuất hiện rồi mất và lặp lại hàng tuần cho đến hàng tháng và thậm chí là hàng năm. Một số trường hợp còn gây ra các cơn đau bụng kịch phát.

1.3 Nguyên nhân gây đau bụng

Chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng có thể gặp nhiều khó khăn vì các đặc điểm có thể không điển hình, các xét nghiệm không phải lúc nào cũng bất thường, các bệnh gây ra cơn đau có thể giống nhau và đặc điểm của cơn đau có thể thay đổi theo thời gian.

1.3.1 Nguyên nhân gây đau bụng cấp tính thường gặp

Các bệnh cấp cứu ngoại khoa
  • Thủng tạng rỗng (dạ dày, ruột)
  • Tắc ruột/Lồng ruột
  • Áp xe gan
  • Sỏi đường mật gây viêm
  • Viêm tuỵ cấp
  • Viêm ruột thừa
  • Nhồi máu mạc treo
  • Phình động mạch chủ bụng
  • U nang buồng trứng xoắn (nữ)
  • Thai ngoài tử cung (nữ)
Các bệnh đau bụng cấp nội khoa
  • Viêm loét dạ dày-tá tràng
  • Viêm gan cấp
  • Viêm đại tràng cấp
  • Nhiễm trùng đường ruột
  • Nhiễm trùng đường tiểu (thận, niệu quản, bàng quang)
  • Rối loạn tiêu hoá
  • Táo bón
  • Nhồi máu cơ tim vùng hoành
  • Đau bụng kinh (nữ)
  • Lạc nội mạc tử cung (nữ)
  • Viêm tiền liệt tuyến (nam)
  • Viêm phần phụ (nữ)

1.3.2 Nguyên nhân gây đau bụng mạn tính thường gặp

  • Viêm dạ dày mạn
  • Viêm gan mạn, xơ gan
  • Viêm đại tràng mạn
  • Viêm ruột do lao
  • Viêm màng bụng do lao
  • Các khối u/ung thư ở bụng

Như vậy, một cơn đau bụng cấp có thể là một vấn đề ngoại khoa cần phẫu thuật cấp cứu hay là bệnh lý nội khoa cần nhập viện theo dõi và điều trị. Do đó, các Cô Bác, Anh Chị cần nắm rõ về cơn đau bụng cấp của mình để có thể nhận ra vấn đề nghiêm trọng và nhanh chóng đến cơ sở y tế.

Phân chia 9 vùng ổ bụng và các cơ quan tương ứng
Phân chia 9 vùng ổ bụng và các cơ quan tương ứng

1.4. Đau bụng cấp là gì?

Đau bụng cấp là đau bụng mới khởi phát và đột ngột với mức độ nặng. Đây có thể là một cơn đau mới hoặc sự tăng lên của một cơn đau mạn tính.

Đánh giá bệnh nhân đau bụng cấp cần khai thác bệnh sử và thăm khám cẩn thận bởi một bác sĩ có kinh nghiệm, kết hợp với các phương tiện chẩn đoán chọn lọc.

Đau bụng cấp là vấn đề ngoại khoa tổng quát phổ biến nhất tại phòng cấp cứu. Tuy không phải tất cả các trường hợp đau bụng cấp đều cần phẫu thuật, nhưng khi có một cơn đau bụng cấp, vấn đề được đặt ra là phải xác định xem có phải là bệnh lý ngoại khoa cần phẫu thuật cấp cứu hay không.

Các bác sĩ sẽ hỏi Cô Bác, Anh Chị nhiều câu hỏi khác nhau về cơn đau bụng để giúp tìm ra những nguyên nhân, ví dụ:

Cơn đau khởi phát khi nào và thời gian cơn đau diễn ra bao lâu?

Vị trí bụng mà Cô Bác, Anh Chị bị đau là gì, hướng lan như thế nào?

Tính chất của cơn đau như thế nào: đau âm ỉ hay dữ dội, đau liên tục hay từng cơn hay đau kiểu quặn thắt?

Ngoài đau bụng, Cô Bác, Anh Chị còn thấy triệu chứng nào khác không?

Cô Bác, Anh Chị cảm thấy cơn đau tăng hoặc giảm khi nào?

Dựa vào các câu hỏi này mà bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán lâm sàng ban đầu và chỉ định các thăm khám cận lâm sàng tiếp theo để chẩn đoán xác định.

Khởi phát và thời gian của cơn đau

Khởi phát đau đột ngột (trong vài giây), dữ dội là biểu hiện của thủng hoặc vỡ (ví dụ thủng ổ loét dạ dày tá tràng, vỡ túi phình động mạch chủ bụng). Nhồi máu, như nhồi máu cơ tim hoặc tắc mạch máu mạc treo cấp tính cũng có thể biểu hiện với cơn đau khởi phát đột ngột.

Cơn đau bắt đầu như thế nào?

Đau tăng lên nhanh chóng (trong vài phút) có thể do vài nguyên nhân khác nhau:

  • Các hội chứng co thắt như cơn đau quặn thận và tắc ruột non.
  • Các bệnh lý viêm như viêm tụy cấp và viêm túi thừa cấp.
  • Các bệnh lý thiếu máu như nhồi máu mạc treo, xoắn ruột non và lồng ruột.

Cơn đau khởi phát tăng dần (trên vài giờ), mức độ đau tăng dần có thể do một trong những nguyên nhân sau đây:

  • Các tình trạng viêm như viêm túi thừa cấp, viêm phần phụ.
  • Các bệnh lý do tắc nghẽn như tắc ruột không thắt nghẹt, bí tiểu.
  • Các nguyên nhân cơ học khác như thai ngoài tử cung và các khối u bị thủng hoặc vỡ.

Các yếu tố làm tăng hoặc giảm đau

Các yếu tố làm tăng cơn đau bụng

Bệnh nhân bị viêm phúc mạc toàn thể (gây ra do viêm ruột thừa, viêm túi thừa, viêm túi mật và viêm tụy) thường trầm trọng hơn khi hắt hơi, ho hoặc khi vận động (cơn đau thành). Cơn đau giảm khi nằm im. Đặc tính này khác với bệnh nhân bị cơn đau quặn thận thường đau quằn quại không thể nằm im.

Các yếu tố làm giảm cơn đau bụng

Bệnh nhân tắc ruột có cơn đau tạng và thường giảm đau tạm thời sau khi ói.

Cơn đau của IBS và táo bón thường tạm thời thuyên giảm khi đi tiêu và có thể liên quan đến những thay đổi trong thói quen đi tiêu.

Cơn đau do tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột non trên có thể tạm thời giảm bớt khi nôn, hay giảm chướng bụng do tắc nghẽn.

Uống thuốc kháng axit hoặc ăn có thể tạm thời làm giảm cơn đau do loét dạ dày – tá tràng vì cả thức ăn và thuốc kháng axit đều trung hòa axit gây kích ứng vết loét và gây ra cơn đau.

Tính chất của đau

  • Cơn đau quặn lúc tăng lúc giảm. Thường do tăng nhu động cơ trơn trước một chỗ tắc nghẽn cơ học (ví dụ tắc ruột non và sỏi thận). Một ngoại trừ quan trọng là cơn đau quặn mật, cơn đau có khuynh hướng liên tục, dữ dội và kéo dài ít nhất 30 phút đến vài giờ.
  • Cơn đau nhiều, nặng, liên tục và ngày càng tăng theo thời gian là biểu hiện của một quá trình viêm hoặc nhiễm trùng.
  • Hội chứng ruột kích thích (IBS) gây khó chịu ở bụng, lúc tăng lúc giảm trong nhiều tháng và có thể kéo dài đến vài năm.
  • Cơn đau do các bệnh liên quan đến axit – bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) hoặc loét dạ dày – tá tràng thường gây đau nhiều nhất trong vài tuần khi mới mắc bệnh. Các cơn đau này sau đó giảm nhẹ nếu được thăm khám và điều trị định kỳ.
  • Các cơn đau bụng có thể nặng, chuột rút, ổn định hay lúc tăng lúc giảm. Sự tắc nghẽn của ruột ban đầu gây ra những đợt đau quặn do co thắt các cơ ruột và làm căng ruột. Cơn đau như chuột rút cho thấy sự co thắt mạnh mẽ ở ruột và thường khởi phát sau khi vận động mạnh.
  • Viêm tụy cấp thường gây ra những cơn đau dữ dội, liên tục ở vùng bụng trên và lưng trên.
  • Cơn đau của viêm ruột thừa cấp tính có thể bắt đầu gần rốn. Khi tình trạng viêm tiến triển, cơn đau sẽ di chuyển đến vùng bụng dưới bên phải.
  • Tính chất của cơn đau có thể thay đổi theo thời gian. Ví dụ, tắc nghẽn đường mật đôi khi tiến triển thành viêm túi mật có/không nhiễm trùng (còn gọi là viêm túi mật cấp tính). Khi điều này xảy ra, các đặc điểm đau bụng tiến triển thành biểu hiện của đau do viêm.

1.5. Các vị trí đau bụng định hướng nguyên nhân

HẠ SƯỜN PHẢI THƯỢNG VỊ HẠ SƯỜN TRÁI
– Viêm túi mật
– Viêm đường mật
– Viêm gan, áp xe gan, ung thư gan
– Loét tá tràng
– Viêm đáy phổi phải
– Áp xe dưới hoành
– Viêm loét dạ dày-tá tràng
– Viêm thực quản
– Chứng khó tiêu
– Viêm tuỵ cấp
– Phình động mạch chủ
– Nhồi máu cơ tim
– Loét dạ dày
– Viêm tuỵ cấp
– Vỡ lách/Nhồi máu lách
– Viêm phổi
– Áp xe dưới hoành
HÔNG PHẢI QUANH RỐN HÔNG TRÁI
– Bệnh lý thận, niệu quản bên phải: viêm đài bể thận cấp, sỏi niệu quản, áp xe quanh thận
– Viêm ruột
– Viêm ruột thừa giai đoạn đầu
– Viêm tuỵ cấp
– Viêm ruột
– Tắc ruột non
– Vỡ phình động mạch chủ bụng
– Thiếu máu mạc treo
– Thoát vị rốn
– Bệnh lý thận, niệu quản bên trái: viêm đài bể thận cấp, sỏi niệu quản, áp xe quanh thận
– Viêm ruột
HỐ CHẬU PHẢI HẠ VỊ HỐ CHẬU TRÁI
– Viêm ruột thừa
– Viêm túi thừa
– Viêm hạch mạc treo
– Túi thừa Meckel
– Viêm nhiễm vùng chậu
– Bệnh Crohn
– Sỏi niệu quản phải
– Xoắn buồng trứng phải (nữ)
– Thai ngoài tử cung (nữ)
– Viêm bàng quang
– Viêm nhiễm vùng chậu
– Viêm túi thừa
– Thai ngoài tử cung (nữ)
– Viêm tiền liệt tuyến (nam)
– Viêm túi thừa
– Viêm nhiễm vùng chậu
– Sỏi niệu quản trái
– Táo bón
– Hội chứng ruột kích thích
– Xoắn buồng trứng trái (nữ)
– Thai ngoài tử cung (nữ)

2. Một số tính chất của các bệnh lý có thể gây ra triệu chứng đau bụng

2.1. Các bệnh lý ở hệ tiêu hóa

Đau bụng có thể xuất phát từ các vấn đề trong đường tiêu hóa bao gồm:

Đầy hơi

Đầy hơi: Dạ dày và ruột tạo ra khí khi chúng phân hủy thức ăn. Một số người và một số loại thực phẩm tạo ra nhiều khí hơn những người khác. Các triệu chứng của đầy hơi bao gồm đau bụng, chướng bụng, tiếng ồn ở bụng (sôi bụng), ợ hơi và xì hơi. Đầy hơi không phải là một bệnh lý, nhưng nếu cảm thấy khó chịu, người bệnh có thể thử dùng thuốc kháng axit không kê đơn hoặc thuốc Beano. Các thuốc này giúp phân hủy các chất đường gây đầy hơi. Chế độ ăn uống loại trừ có thể giúp Cô Bác, Anh Chị xác định thực phẩm/ nhóm thực phẩm gây đầy hơi.

Khó tiêu

Khó tiêu: Các triệu chứng bao gồm đau bụng và cảm giác nóng rát, ợ chua, đầy bụng và ợ hơi. Cô Bác, Anh Chị có thể cảm thấy các triệu chứng khó tiêu ở vùng bụng trên nhiều hơn vùng bụng dưới. Biện pháp khắc phục chứng khó tiêu tại nhà tương tự với biện pháp điều trị đầy hơi, bao gồm thuốc kháng axit và thay đổi chế độ ăn uống. Thuốc ức chế axit có thể cần thiết cho chứng khó tiêu và ợ chua thường xuyên hoặc mãn tính tương tự như bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Viêm dạ dày

Viêm dạ dày và viêm dạ dày ruột do vi rút (cúm dạ dày): Tình trạng viêm niêm mạc dạ dày có thể gây ra đau bụng giữa và dưới kèm theo triệu chứng buồn nôn. Viêm dạ dày có thể tự khỏi tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản. Cúm dạ dày có thể tự khỏi sau 24-48 giờ, có thể lâu hơn đối với bệnh viêm dạ dày không do vi rút. Chưa có phương pháp điều trị cúm dạ dày cụ thể. Uống đồ uống thể thao không chứa caffeine, nước canh, hoặc dung dịch bù nước để ngăn ngừa mất nước. Hạn chế ăn trong 24h sau khi phát hiện bệnh có thể giúp ổn định dạ dày.

Loét dạ dày - tá tràng

Loét dạ dàytá tràng: Xảy ra ở dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non). Loét dạ dày – tá tràng có thể gây đau bụng dữ dội, nóng rát, buồn nôn và chán ăn. Thuốc kháng sinh và thuốc ức chế axit hoặc thuốc chặn axit là phương pháp điều trị hiệu quả cho hầu hết các vết loét dạ dày – tá tràng.

Tắc ruột

Tắc ruột: Đau quặn từng cơn tại bụng. Bụng chướng to dần, nôn nhiều, bí trung đại tiện. Tắc ruột có thể dẫn đến rách ruột và nhiễm trùng nếu không được điều trị kịp thời.

Táo bón

Táo bón: Là một tình trạng rất phổ biến. Người bệnh có thể không đi tiêu thường xuyên như bình thường hoặc khó đi tiêu. Đối với táo bón nhẹ, các phương pháp điều trị tại nhà bao gồm uống nước ép mận khô, uống nhiều nước và uống thuốc làm mềm phân.

Bệnh viêm ruột

Bệnh viêm ruột – IBD như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng: là một tình trạng mãn tính đặc trưng bởi đau quặn bụng, buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy và sụt cân. Các triệu chứng có thể đến và biến mất. Thuốc kê đơn có thể làm dịu các triệu chứng và giảm các cơn bùng phát.

Viêm ruột thừa

Viêm ruột thừa: Dấu hiệu ban đầu của viêm ruột thừa là đau ở quanh rốn hay vùng thượng vị, sau lan xuống hố chậu phải kèm sốt. Viêm ruột thừa là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp. Nếu không được cấp cứu kịp thời, ruột thừa bị viêm và nhiễm trùng có thể bị vỡ, đe dọa tới tính mạng bệnh nhân.

Viêm túi thừa

Viêm túi thừa: Biểu hiện phổ biến là đau bụng ở phía dưới bên trái. Cơn đau do viêm túi thừa có thể dữ dội kết hợp với sốt, ớn lạnh, buồn nôn và có thể đi cầu ra máu. Các biến chứng của bệnh gồm áp xe và thủng vì vậy người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu có dấu hiệu của viêm túi thừa.

Viêm đại tràng

Viêm đại tràng: Là tình trạng nhiễm trùng hoặc viêm bất kỳ phần nào của ruột kết (đại tràng). Viêm đại tràng ít nghiêm trọng hơn viêm loét đại tràng (UC). Viêm loét đại tràng là bệnh lý mãn tính, kéo dài suốt đời. Thuốc kháng sinh có thể chữa khỏi viêm đại tràng do vi khuẩn và viêm đại tràng do vi rút thường sẽ tự khỏi.

Hội chứng ruột kích thích

Hội chứng ruột kích thích – IBS: Các triệu chứng của IBS bao gồm đau bụng, đầy hơi và chuột rút, cùng với táo bón hoặc tiêu chảy. IBS là một tình trạng phổ biến có thể được kiểm soát bằng thuốc và điều chỉnh chế độ ăn uống.

Bệnh Celiac

Bệnh Celiac: Dấu hiệu bệnh gồm đầy hơi kèm đau bụng, tiêu chảy, sụt cân và mệt mỏi. Bệnh Celiac là bệnh lý mãn tính, qua trung gian miễn dịch khiến cơ thể phản ứng quá mức với gluten và làm tổn thương lớp niêm mạc của ruột non. Hiện nay chưa có cách chữa khỏi bệnh Celiac nhưng loại trừ gluten khỏi chế độ ăn uống là điều bắt buộc.

Ung thư đại - trực tràng

Ung thư đại trực tràng: Có thể gây đau bụng nhưng biểu hiện này thường không phổ biến. Các triệu chứng cũng có thể bao gồm mệt mỏi, có máu trong phân, thay đổi thói quen đi tiêu, đầy hơi và xì hơi.

Không dung nạp thực phẩm hoặc dị ứng

Không dung nạp thực phẩm hoặc dị ứng: Dị ứng thực phẩm là một phản ứng miễn dịch, có thể gây ra một loạt các triệu chứng khắp cơ thể. Ngược lại, các triệu chứng không dung nạp thực phẩm thường khu trú và giới hạn ở đường tiêu hóa. Các xét nghiệm dị ứng và chế độ ăn loại trừ có thể giúp thu hẹp nguyên nhân gây đau bụng và các triệu chứng khác, chẳng hạn như hen suyễn.

Ngộ độc thực phẩm

Ngộ độc thực phẩm: Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc thực phẩm bao gồm đau bụng hoặc chuột rút (có thể nghiêm trọng), tiêu chảy kèm nôn mửa, có thể bị sốt, suy nhược và các triệu chứng về da. Hầu hết các trường hợp đều nhẹ và không cần điều trị y tế ngoài việc ngăn ngừa mất nước. Người bệnh cần uống thuốc kháng sinh để điều trị ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng do vi khuẩn, chẳng hạn như E. coli.

Sỏi mật

Sỏi mật: Đau bụng trên bên phải là dấu hiệu kinh điển của bệnh sỏi mật, đặc biệt là sau khi ăn xong. Thuốc có thể làm tan sỏi mật nhỏ, nhưng cắt bỏ túi mật là phương pháp điều trị phổ biến nhất.

Bệnh gan như viêm gan, xơ gan, suy gan

Bệnh gan như viêm gan, xơ gan, suy gan: Lúc đầu, các triệu chứng có thể bị nhầm với chứng khó tiêu hoặc cúm dạ dày. Tuy nhiên các triệu chứng bệnh gan sẽ kéo dài, người bệnh có thể bị vàng da, chán ăn và mệt mỏi. Dù một số tình trạng gan có thể tự khỏi nhưng Cô Bác, Anh Chị nên đi khám bác sĩ để xác định tình trạng sức khỏe và điều trị kịp thời.

Viêm tụy

Viêm tụy: Biểu hiện điển hình là cảm giác đau bụng dữ dội như chuột rút ở phần trên và trung tâm của bụng. Cơn đau có thể lan ra sau bên trái hoặc bên phải kèm theo sốt, buồn nôn và vàng da. Điều trị viêm tụy thường bao gồm thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch và các thủ thuật khác để ngăn ngừa biến chứng.

2.2. Các nguyên nhân khác gây đau bụng

Đau bụng cũng có thể do các vấn đề trong cơ thể khác ngoài đường tiêu hóa, bao gồm:

Chấn thương vùng bụng

Chấn thương vùng bụng: Tổn thương các cơ quan hoặc mạch máu trong ổ bụng có thể dẫn đến chảy máu trong, ngay cả khi không có dấu hiệu chấn thương từ bên ngoài.

Khối u hoặc mass ở bụng

Khối u hoặc mass ở bụng: Khối u lành tính hoặc ác tính (có thể tiến triển thành ung thư), mass ở bụng gây đau và các triệu chứng khác đòi hỏi phải được chăm sóc y tế kịp thời để chẩn đoán và điều trị vấn đề.

Thoát vị thành bụng

Thoát vị thành bụng: Là bệnh lý gây ra do sự di chuyển của các tạng trong xoang bụng ra phía ngoài thành bụng qua một chỗ yếu của thành bụng. Thường gặp nhất là thoát vị bẹn (thoát vị ở vùng bụng dưới). Tình trạng hình thành tại chỗ yếu của vùng bụng có vết mổ cũ hoặc nơi mà thành bụng không có lớp cơ, chỉ có lớp cân hay mạc che phủ. Tình trạng này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây ra một số biến chứng như: khối thoát vị bị nghẹt, ruột và các cơ quan lân cận sẽ bị siết chặt ở túi thoát vị. Máu không thể tới được để nuôi các cơ quan này khiến thoát vị có nguy cơ bị hoại tử và tử vong nếu không được phẫu thuật kịp thời.

Lách to

Lách to: Lá lách to có thể gây đau bụng trên bên trái có thể kèm đau vai trái, mệt mỏi, thiếu năng lượng, dễ chảy máu và cảm thấy no dù ăn ít hơn bình thường. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, Cô Bác, Anh Chị nên đi khám bác sĩ ngay.

Bệnh thận

Bệnh thận: Các triệu chứng rất khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, ví dụ đau bụng do sỏi thận thường dữ dội và cảm thấy đau ở bên bụng và di chuyển xuống vùng bụng dưới và bẹn. Phương pháp điều trị cũng tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh thận.

Lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung: Là tình trạng niêm mạc tử cung phát triển bất thường bên ngoài tử cung. Các triệu chứng bao gồm đau lưng dưới và đau bụng trong và sau kỳ kinh, chuột rút, mệt mỏi và chảy máu nhiều. Uống thuốc có thể giúp làm giảm các triệu chứng lạc nội mạc tử cung nhưng phẫu thuật là phương án điều trị cần thiết trong một số trường hợp.

U nang buồng trứng

U nang buồng trứng: Mặc dù chúng thường không gây ra các triệu chứng, đau bụng, buồn nôn, đau khi đi tiêu và thay đổi kinh nguyệt có thể là triệu chứng của u nang buồng trứng.

U xơ tử cung

U xơ tử cung: Những khối u không phải ung thư trong và xung quanh tử cung có thể không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên ở một số phụ nữ, u xơ tử cung có thể rất đau đớn. Điều trị u xơ tử cung có thể bao gồm liệu pháp hormone và phẫu thuật.

Viêm tuyến tiền liệt

Viêm tuyến tiền liệt: Nam giới bị viêm tuyến tiền liệt có thể bị đau khi đi tiêu, đau tinh hoàn, bí tiểu kèm theo đau bụng. Thuốc kháng sinh kê đơn có thể điều trị viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn. Đau do viêm tuyến tiền liệt có thể nghiêm trọng, người bệnh đi khám tại bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Nhiễm trùng đường tiết niệu (bàng quang): Ngoài đau bụng dưới, người bệnh có thể bị đau hoặc nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu có mùi hôi và thường xuyên muốn đi tiểu (nhưng có thể không đi được). Đến khám bác sĩ ngay nếu Cô Bác, Anh Chị nghĩ rằng mình có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Quá trình điều trị có thể bao gồm thuốc kháng sinh.

Bệnh giời leo

Bệnh giời leo (bệnh zona thần kinh): Vùng bụng thường là nơi đầu tiên khởi phát khi nhiễm virus này. Trước khi phát ban zona, người bệnh có thể cảm thấy đau nhói theo từng dải dọc theo thành bụng.

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: Đau do STDs thường liên quan đến vùng bụng dưới hoặc vùng xương chậu và có thể xảy ra khi giao hợp. Cùng với đau vùng chậu, các triệu chứng bao gồm từ các triệu chứng ngoài da đến tiểu buốt, tiết dịch âm đạo hoặc dương vật. Liên hệ với chuyên gia chăm sóc sức khỏe nếu Cô Bác, Anh Chị nghi ngờ mắc STD.

Tác dụng phụ của thuốc

Tác dụng phụ của thuốc: Ví dụ như thuốc chống ung thư, thuốc kháng sinh và natri phosphat.

Tiếp xúc với chất độc

Tiếp xúc với chất độc: Hóa chất độc, cây độc và côn trùng độc cắn có thể gây đau bụng và nhiều triệu chứng khác liên quan đến da, phổi, não và thần kinh. Đến khám bệnh viện ngay trong trường hợp phơi nhiễm chất độc, bất kể triệu chứng.

2.3. Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Cô Bác, Anh Chị có thể không cần đến khám bác sĩ nếu cơn đau thuyên giảm sau 24-48 giờ điều trị tại nhà. Tuy nhiên, Cô Bác, Anh Chị nên đi khám bệnh nếu đau bụng dữ dội hoặc đau bụng nhẹ kéo dài hơn một tuần (ngay cả khi cơn đau tăng giảm trong ngày hoặc nhiều ngày).

Các triệu chứng “cờ đỏ” sau có thể cho thấy tình trạng sức khỏe nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, càng nhiều triệu chứng thì tình trạng càng nghiêm trọng:

  • Bụng căng cứng và chỉ mềm khi chạm vào
  • Có máu trong phân hoặc chất nôn
  • Táo bón kèm theo nôn mửa
  • Khó thở
  • Chóng mặt
  • Sốt cao (cao hơn 101 độ F hay trên 38 độ C)
  • Đau bụng gây cảm giác mệt mỏi hoặc suy nhược cơ thể
  • Cảm thấy khối phồng trong bụng là dấu hiệu của bóc tách động mạch chủ. Đây là trường hợp cấp cứu y tế, Cô Bác, Anh Chị hãy liên hệ với bệnh viện gần nhất
  • Mạch nhanh hoặc thở nhanh
  • Đau dữ dội lan từ vị trí ban đầu đến các bộ phận khác như ngực, cánh tay, cổ, hàm hoặc vai
  • Da và mắt vàng (vàng da)

Trong trường hợp cơn đau bụng không nằm trong nhóm trên, nhưng nó vẫn khiến Cô Bác, Anh Chị lo lắng hay cơn đau kéo dài vài ngày chưa hết hoặc Cô Bác, Anh Chị gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây thì nên hẹn khám ngay với bác sĩ chuyên khoa:

  • Đau bụng kéo dài hơn 24-48 giờ
  • Táo bón kéo dài
  • Nôn mửa
  • Cảm giác nóng rát khi đi tiểu
  • Sốt
  • Ăn mất ngon
  • Giảm cân không giải thích được

3. Các triệu chứng kèm theo?

Buồn nôn và nôn thường kèm theo đau bụng có thể gợi ý nguyên nhân bệnh.

  • Nôn khởi phát sau khi đau có thể gặp trong bệnh viêm ruột thừa.
  • Nôn trước khi khởi phát cơn đau rất thường gặp trong các bệnh lý viêm dạ dày – ruột, ngộ độc thức ăn.

Nên quan tâm đến diễn tiến và tính chất của nôn ói:

  • Nôn ra mật gợi ý bệnh lý đoạn cuối tá tràng.
  • Nôn ra máu là biểu hiện có thể do loét hoặc viêm dạ dày tá tràng.

Sốt và ớn lạnh gợi ý bệnh lý viêm hoặc nhiễm trùng hoặc cả hai.

Chán ăn là triệu chứng thường gặp trên nhiều bệnh nhân đau bụng cấp.

Tiêu chảy hoặc chảy máu đại – trực tràng gợi ý nguyên nhân đường ruột.

Sốt và tiêu chảy cho thấy tình trạng viêm ruột có thể kèm nhiễm trùng.

Vì vậy, đau bụng có thể đi kèm với nhiều triệu chứng khác, tùy thuộc vào nguyên nhân cơ bản và (các) cơ quan liên quan.

3.1. Các triệu chứng tiêu hóa có thể xảy ra cùng với đau bụng

Đau bụng có thể kèm theo các triệu chứng khác ảnh hưởng đến đường tiêu hóa bao gồm:

  • Ợ hơi
  • Thay đổi thói quen đi tiêu
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đầy hơi
  • Xì hơi
  • Khó tiêu
  • Buồn nôn
  • Kém ăn
  • Nôn mửa

3.2. Các triệu chứng khác có thể xảy ra cùng với đau bụng

Đau bụng có thể đi kèm với các triệu chứng liên quan đến các hệ thống cơ thể khác bao gồm:

  • Đau hoặc tức ngực
  • Dễ chảy máu hoặc bầm tím
  • Mệt mỏi
  • Sốt và ớn lạnh
  • Các triệu chứng giống như cúm
  • Trễ kinh
  • Da nhợt nhạt
  • Nhịp tim nhanh
  • Thở nhanh hoặc thở gấp
  • Phát ban
  • Cảm giác mềm mại ở bụng khi chạm vào
  • Vấn đề tiết niệu

3.3. Các triệu chứng kèm theo nghiêm trọng có thể cho thấy tình trạng đe dọa tính mạng

Trong một số trường hợp, đau bụng có thể đi kèm với các triệu chứng cho thấy tình trạng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng. Đây là tình trạng khẩn cấp, người bệnh cần đến bệnh viện ngay để đánh giá tình trạng bệnh và điều trị. Các triệu chứng kèm với đau bụng cho thấy tình trạng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng bao gồm:

  • Phân có máu hoặc đen
  • Khó thở
  • Chóng mặt
  • Ngất xỉu hoặc thay đổi mức độ ý thức hoặc hôn mê
  • Sốt cao (cao hơn 101 độ F)
  • Khối u ở bụng
  • Mạch nhanh hoặc thở nhanh
  • Nôn ra máu hoặc vật chất màu đen (giống bã cà phê)
  • Suy nhược cơ thể
  • Da và mắt vàng (vàng da)

4. Chẩn đoán đau bụng như thế nào?

Nguyên nhân gây đau bụng rất đa dạng, từ những bệnh nhẹ tự giới hạn đến những bệnh nặng cần phẫu thuật. Chính vì thế mà việc chẩn đoán đau bụng cần dựa trên việc khám lâm sàng cẩn thận và làm những cận lâm sàng cần thiết.

4.1. Khám lâm sàng

Để chẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng của cơn đau, bác sĩ sẽ hỏi một số đặc điểm: vị trí đau, hướng lan, thời điểm đau, thời gian kéo dài cơn đau, mức độ đau, tính chất cơn đau, yếu tố khởi phát và các triệu chứng đi kèm, tần suất xuất hiện và tiền sử bệnh lý

Kèm theo với các đặc điểm của cơn đau thông qua hỏi bệnh, bác sĩ cần có sự thăm khám bụng, khám toàn thân, thực hiện một số thủ thuật thăm dò và các xét nghiệm cận lâm sàng để phân loại và tìm nguyên nhân.

4.2. Cận lâm sàng chẩn đoán

Nội soi

Nội soi tiêu hóa là tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa với độ chính xác cao. Bác sĩ có thể sẽ tiến hành:

  • Nội soi ống tiêu hóa trên hay nội soi dạ dày: rất hữu ích để phát hiện loét, viêm dạ dày (đau bao tử) hoặc ung thư dạ dày.
  • Nội soi đại – trực tràng: rất hữu ích để chẩn đoán viêm đại tràng nhiễm trùng, viêm loét đại tràng hoặc ung thư ruột kết.
  • Siêu âm nội soi (EUS): rất hữu ích để chẩn đoán ung thư tuyến tụy hoặc sỏi mật nếu siêu âm tiêu chuẩn hoặc chụp CT hoặc MRI không phát hiện được chúng.
  • Nội soi ruột non bóng đơn hoặc bóng kép: kỹ thuật mới nhất cho phép ống nội soi đi qua miệng hoặc hậu môn và vào ruột non, nơi có thể chẩn đoán, sinh thiết và điều trị các nguyên nhân gây đau hoặc chảy máu ở ruột non.
  • Nội soi đường ruột bằng viên nang: Cô Bác, Anh Chị sẽ nuốt một thiết bị nội soi nhỏ có kích thước bằng viên thuốc. Thiết bị có thể chụp ảnh toàn bộ ruột non và truyền hình ảnh vào một máy thu di động. Hình ảnh ruột non có thể được tải xuống từ máy thu vào máy tính để bác sĩ kiểm tra sau đó. Nội soi đường ruột bằng viên nang có thể hữu ích trong việc chẩn đoán bệnh Crohn, khối u ruột non và các tổn thương chảy máu không thấy trên chụp X-quang hoặc chụp CT.

Các xét nghiệm

Các xét nghiệm cận lâm sàng như công thức máu toàn bộ (CBC), men gan, men tụy (amylase và lipase), thử thai và phân tích nước tiểu thường được bác sĩ yêu cầu.

Công thức máu toàn phần rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng ngoại khoa và nên thực hiện trên tất cả bệnh nhân đau bụng cấp.

  • Số lượng bạch cầu tăng cao gợi ý tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng (như viêm ruột thừa, viêm tụy, viêm túi thừa hoặc viêm đại tràng).
  • Số lượng tế bào hồng cầu thấp có thể do xuất huyết tiêu hóa.

Ion đồ đánh giá tổng trạng chung của bệnh nhân.

Các xét nghiệm men gan có thể cần thực hiện trong những tình huống lâm sàng thích hợp:

  • Tăng nhẹ các men transaminase (3 lần) trên bệnh nhân khởi phát cấp tính đau bụng vùng hạ sườn phải có thể do sỏi ống mật chủ. Các men transaminase thường tăng trước so với bilirubin toàn phần và phosphatase kiềm trên bệnh nhân tắc nghẽn đường mật cấp tính.
  • Các men transaminase tăng rất cao (ví dụ >1000UI/l) có lẽ gặp trên các bệnh nhân viêm gan cấp hoặc nhồi máu.

Các men tụy (amylase và lipase) nên được định lượng nếu nghi ngờ viêm tụy cấp. Mức độ tăng các men tụy không tương quan với mức độ nặng của viêm tụy.

Định lượng acid lactic khi nghi ngờ có nhồi máu ruột.

Tổng phân tích nước tiểu giúp đánh giá các nguyên nhân về tiết niệu của đau bụng cấp. Máu trong nước tiểu có thể là biểu hiện của sỏi thận.

Khi xét nghiệm phân, các tế bào bạch cầu trong phân gợi ý tình trạng viêm hay nhiễm trùng đường ruột.

β-Human chorionic gonadotropin (βHCG) nên được thực hiện trên tất cả phụ nữ tuổi mang thai. Nếu kết quả nước tiểu (+) tính và để chẩn đoán tình trạng có thai ngoài tử cung, bác sĩ có thể sẽ chỉ định nên định lượng βHCG trong huyết thanh sau 2 ngày và tiến hành các khám cận lâm sàng khác như nội soi ổ bụng, siêu âm,…

Phương tiện chẩn đoán hình ảnh

Đánh giá hình ảnh của bệnh nhân đau bụng cấp là một yếu tố quan trọng trong chẩn đoán. Bác sĩ sẽ chỉ định các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để tránh những chi phí tốn kém không cần thiết và biến chứng có thể có.

X-quang bụng

X-quang bụng không chuẩn bị là một chẩn đoán X-quang đầu tiên.

X-quang ổ bụng để tìm kiếm vấn đề bệnh lý liên quan đến thận, niệu quản hoặc bàng quang còn được gọi là KUB.

Siêu âm

Siêu âm (Ultrasonography) có thể cho những thông tin chẩn đoán trong một số trường hợp.

Siêu âm rất đặc hiệu cho chẩn đoán các bệnh lý ở đường tiêu hóa, mật và buồng trứng như: sỏi mật, viêm ruột thừa, viêm túi mật hoặc u nang buồng trứng bị vỡ,… là các nguyên nhân gây đau bụng.

Siêu âm tiện dụng, chi phí thấp và không tiếp xúc với tia X. Khả năng chẩn đoán của siêu âm bị giới hạn ở bệnh nhân thừa cân, ruột chướng hơi và tràn khí dưới da.

Chụp X-quang Bari

Chụp X-quang Bari dạ dày – ruột non (ống thiêu hóa trên và phần nối tiếp với ruột non) có thể hữu ích trong việc chẩn đoán viêm, loét và tắc nghẽn trong ống tiêu hóa trên.

Các kỹ thuật cản quang ít khi áp dụng trong cấp cứu, nhưng có thể giúp ích trong một số trường hợp.

  • Thụt thuốc cản quang đặc biệt có lợi để phân biệt liệt ruột và tắc đại tràng đoạn thấp.
  • Trong tất cả trường hợp đều nên dùng thuốc cản quang tan trong nước (ví dụ Hypaque) để tránh viêm phúc mạc do barium trong trường hợp bị thủng ruột.

Lưu ý:

  • Kỹ thuật X-quang xâm lấn có thể có vai trò trong một số tình huống bao gồm chẩn đoán hình ảnh học mạch máu và can thiệp điều trị thuyên tắc mạch mạc treo và chảy máu đường tiêu hóa cấp tính.
Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan – Computed tomographic scanning) có thể giúp đánh giá toàn bộ vùng bụng chậu của bệnh nhân tương đối nhanh chóng. Chụp cắt lớp vi tính hữu ích trong chẩn đoán viêm tụy, ung thư tụy, viêm ruột thừa và viêm túi thừa, cũng như chẩn đoán áp xe trong ổ bụng. Chụp CT các mạch máu trong ổ bụng có thể phát hiện các bệnh do động mạch cản trở máu đến các cơ quan tiêu hóa.

Chụp cộng hưởng từ

Chụp cộng hưởng từ (MRI – Magnetic resonance imaging) cung cấp được các hình ảnh cắt ngang nhưng không bị nhiễm tia X-quang. MRI rất hữu ích trong việc chẩn đoán nhiều bệnh lý tương tự như chụp cắt lớp CT.

4.3. Tại sao việc chẩn đoán nguyên nhân đau bụng có thể khó khăn?

Những tiến bộ hiện đại trong công nghệ đã cải thiện đáng kể độ chính xác, tốc độ và dễ dàng xác định nguyên nhân gây đau bụng. Tuy nhiên vẫn còn những thách thức đáng kể khi chẩn đoán bệnh lý gây đau bụng như:

  • Các triệu chứng không điển hình
  • Các xét nghiệm không phải lúc nào cũng cho thấy bất thường
  • Các triệu chứng bệnh lý ở tiêu hóa tương đồng nhau
  • Các đặc điểm cơn đau có thể thay đổi

Các triệu chứng không điển hình

Ví dụ: Viêm ruột thừa đôi khi gây đau bụng trên bên phải và viêm túi thừa cũng gây đau ở bên phải bụng. Bệnh nhân cao tuổi và những người dùng corticosteroid có thể ít hoặc không đau và bụng mềm khi bị viêm, ví dụ như viêm túi mật hoặc viêm túi thừa. Điều này xảy ra do corticosteroid làm giảm viêm.

Các xét nghiệm không phải lúc nào cũng cho thấy điểm bất thường

  • Kiểm tra siêu âm có thể bỏ sót sỏi mật, đặc biệt là những viên sỏi nhỏ.
  • Chụp CT có thể không cho thấy ung thư tuyến tụy, đặc biệt là những khối u nhỏ.
  • KUB có thể bỏ sót các dấu hiệu của tắc ruột hoặc thủng dạ dày.
  • Siêu âm và chụp CT có thể không xác định được viêm ruột thừa hoặc thậm chí là áp xe, đặc biệt nếu áp xe nhỏ.
  • CBC và các xét nghiệm máu khác có thể bình thường mặc dù bị nhiễm trùng hoặc viêm nặng, đặc biệt ở những người dùng corticosteroid hoặc các loại thuốc ức chế hệ thống miễn dịch.

Các triệu chứng bệnh lý ở tiêu hóa tương đồng nhau

  • Các triệu chứng IBS có thể giống như tắc ruột, ung thư/viêm loét đại – trực tràng, viêm túi mật hoặc thậm chí là viêm ruột thừa.
  • Các triệu chứng bệnh Crohn có thể giống như viêm ruột thừa.
  • Các triệu chứng nhiễm trùng thận phải có thể giống như viêm túi mật cấp tính.
  • Các triệu chứng khối u nang buồng trứng bên phải bị vỡ có thể giống như viêm ruột thừa; trong khi u nang buồng trứng trái bị vỡ có thể giống viêm túi thừa.
  • Các triệu chứng sỏi thận có thể giống viêm ruột thừa hoặc viêm túi thừa.

Các đặc điểm của cơn đau có thể thay đổi

  • Đau bụng do viêm tụy có thể lan đến toàn bộ ổ bụng.
  • Cơn đau quặn mật có thể tiến triển thành viêm túi mật.

5. Điều trị và phòng ngừa đau bụng

5.1 Điều trị đau bụng

Phương pháp điều trị đau bụng sẽ phụ thuộc mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng và nguyên nhân gây ra các cơn đau, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp can thiệp phù hợp.

Trong trường hợp đau bụng cấp do các nguyên nhân ngoại khoa cần được phẫu thuật ngay, nếu do các bệnh lý nội khoa cấp thì cũng cần nhập viện điều trị và theo dõi, phẫu thuật nếu cần thiết.

Với các nguyên nhân gây đau bụng nhẹ như chứng khó tiêu hay viêm dạ dày… thì  có thể được điều trị tại nhà, tuy nhiên nếu bệnh không thuyên giảm hay tiến triển nặng, Cô Bác, Anh Chị cần đến bệnh viện để được đánh giá theo dõi và điều trị tiếp.

Các loại thuốc để điều trị một số nguyên nhân gây đau bụng

Các nguyên nhân phổ biến của đau bụng đường tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, táo bón và khó chịu ở dạ dày có thể sẽ tự khỏi trong vòng vài giờ đến ngày, ngay cả khi không cần điều trị. Cô Bác, Anh Chị có thể thử thuốc không kê đơn (OTC) để giảm đau nhanh hơn. Các loại thuốc không kê đơn mang lại hiệu quả tốt nhất nếu Cô Bác, Anh Chị sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ. Các tùy chọn OTC bao gồm:

  • Thuốc kháng axit dạ dày
  • Các loại thuốc kháng axit Antigas như Maalox
  • Thuốc chống nôn
  • Thuốc làm mềm phân trị táo bón

Các nguyên nhân đường tiêu hóa khác gây đau bụng như ngộ độc thực phẩm, viêm dạ dày hoặc loét dạ dày – tá tràng có thể điều trị triệt để sau khi niêm mạc dạ dày hoặc ruột lành lại. Điều trị y tế có thể bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh cho các nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn
  • Thuốc kháng axit và thuốc ức chế bài tiết dịch vị dạ dày
  • Thuốc kháng axit Pepto-Bismol để điều trị tạm thời các triệu chứng khó chịu ở tiêu hóa như buồn nôn, ợ chua, khó tiêu, đau bụng và tiêu chảy.
  • Các sản phẩm bù chất điện giải trong trường hợp nôn mửa hoặc tiêu chảy, để ngăn ngừa mất nước

Các phương pháp hỗ trợ điều trị đau bụng tại nhà

Chẩn đoán y tế chính xác là bước đầu tiên và an toàn nhất để giảm đau bụng. Bác sĩ có thể tiến hành khám và yêu cầu các xét nghiệm để loại trừ các nguyên nhân nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu Cô Bác, Anh Chị bị đau toàn vùng bụng và nghi ngờ đó là do các vấn đề nhỏ ở đường tiêu hóa, hãy xem xét các biện pháp khắc phục tại nhà sau:

  • Uống baking soda để giảm chứng ợ nóng (1 thìa cà phê trong ~230ml nước)
  • Uống nước gừng để hỗ trợ tiêu hóa và giảm buồn nôn (tốt nhất là dùng củ gừng; thử ngâm một ít trong nước nóng hoặc trà)
  • Chườm nóng (không quá nóng) lên bụng để giảm đau như chuột rút
  • Thay đổi thức ăn có nước dùng hoặc thức ăn dạng loãng, và uống đồ uống thể thao không chứa caffein
  • Nằm nghiêng về phía bên trái có thể giúp Cô Bác, Anh Chị bớt đầy hơi
  • Thay đổi chế độ ăn uống để loại trừ các thực phẩm có thể gây đau bụng như các sản phẩm từ sữa, đậu, bông cải xanh và các chất gây dị ứng tiềm ẩn
  • Uống mật mía trị táo bón (1 muỗng canh mỗi ngày pha với nước ấm)
  • Uống thuốc Tylenol để giảm đau hoặc sốt

5.2. Cách phòng tránh đau bụng tại nhà

Không phải tất cả các nguyên nhân gây đau bụng đều có thể phòng ngừa được. Tuy nhiên, Cô Bác, Anh Chị có thể giảm thiểu nguy cơ bị đau bụng bằng cách thực hiện những điều sau:

Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

Uống nước thường xuyên

Luyện tập thể dục đều đặn

Hạn chế hoặc ngưng hút thuốc, uống nhiều rượu bia

Ăn nhiều bữa nhỏ

Giữ vệ sinh tốt, đặc biệt là rửa tay và tránh các vật liệu và thực phẩm bị nhiễm virus và vi khuẩn sẽ làm giảm nguy cơ phát bệnh do nhiều nguyên nhân lây nhiễm.

Nếu Cô Bác, Anh Chị bị rối loạn đường ruột như bệnh Crohn, hãy tuân thủ chế độ ăn uống mà bác sĩ đã đưa ra để giảm thiểu sự khó chịu.

Nếu Cô Bác, Anh Chị bị trào ngược dạ dày GERD, không ăn trong vòng 2 giờ trước khi đi ngủ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Thông tin được cố vấn bởi bác sĩ tại Phòng khám Y học Chứng cứ Doctor Check

Tài liệu nghiên cứu

  1. Squires R.A., Postier R.G., (2012), “Acute Abdomen”, In: Townsend C.M. Sabiston Text book of surgery, 19th edition, Saunders, pp. 1141-1158
  2. Symons W., Kieninger A., (2012), “Acute Abdominal Pain and Appendicitis”, In: The Washington manual of Surgery, 6th edition, Lippincott Williams and Wilkins, pp. 273- 290

Tài liệu trực tuyến

  1. Healthgrades Editorial Staff. Abdominal Pain. 01 11 2020. https://www.healthgrades.com/right-care/symptoms-and-conditions/abdominal-pain (đã truy cập 06 23, 2021).
  2. Jay W. Mark; Charles Patrick Davis. What Causes Abdominal Pain? Biên tập bởi Bhupinder S. Anand. 29 09 2021. https://www.medicinenet.com/abdominal_pain_causes
    _remedies_treatment/article.htm (đã truy cập 10 29, 2021).
  3. Kahn, April. What’s Causing Your Abdominal Pain and How to Treat It. Biên tập bởi Deborah Weatherspoon. 14 12 2020. https://www.healthline.com/health/abdominal-pain (đã truy cập 06 23, 2021).

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ