Viêm loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Viêm loét dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm và loét. Các tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc bảo vệ cuối cùng của dạ dày bị bào mòn làm cho lớp mô bên dưới bị lộ ra.

Viêm loét dạ dày tá tràng là gì? #

Viêm dạ dày là thuật ngữ chung chỉ tình trạng viêm niêm mạc dạ dày. Loét dạ dày là tình trạng tổn thương mất chất đến lớp cơ niêm của dạ dày. Bệnh viêm loét dạ dày nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể gây ra biến chứng xuất huyết tiêu hóa nếu ổ loét lớn. Bệnh viêm loét dạ dày có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở người lớn tuổi.

Hình ảnh minh họa viêm loét dạ dày - tá tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)
Hình ảnh minh họa viêm loét dạ dày – tá tràng. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Tại sao bị viêm loét dạ dày tá tràng? #

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày thường gặp:

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – tá tràng hiếm gặp:

  • Tăng tiết acid
    • U tiết gastrin
    • Tăng số lượng tế bào mast, basophil
    • Tăng sản/tăng số lượng tế bào G ở hang vị
  • Nhiễm trùng khác: Herpes simplex, CMV
  • Thiếu máu nuôi
  • Do tia xạ

Cô Bác, Anh Chị có thể xem chi tiết về:

Viêm loét dạ dày có các triệu chứng và dấu hiệu gì? #

Dấu hiệu và triệu chứng thường gặp nhất của viêm loét dạ dày là cảm giác đau vùng thượng vị.

Đau thượng vị (có thể lệch trái, phải, lan ra sau lưng), cảm giác nóng rát thượng vị, cơn đau có thể kéo dài vài phút đến vài giờ, có tính chu kỳ, liên quan đến bữa ăn.

Các triệu chứng kèm theo: đầy bụng, ợ chua, nôn.

Chẩn đoán viêm loét dạ dày #

Nội soi tiêu hóa trên là phương pháp hiệu quả trong chẩn đoán và đánh giá mức độ viêm loét dạ dày, có thể kết hợp với chẩn đoán nguyên nhân: tìm vi khuẩn Helicobacter pylori, sinh thiết bờ ổ loét để phát hiện ung thư giai đoạn sớm.

Các cận lâm sáng khác: siêu âm bụng, chụp X quang bụng đứng không sửa soạn có giá trị trong loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng khác.

Điều trị viêm loét dạ dày như thế nào? #

Muốn đạt được kết quả điều trị tốt cần phải phối hợp:

  • Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi làm việc tốt.
  • Chế độ điều trị thuốc.

Chế độ ăn uống nghỉ ngơi #

Chế độ ăn uống

  • Chia ra nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, không để quá đói hoặc ăn quá no.
  • Khi xuất hiện đau: ăn một ít hoặc uống sữa.
  • Ăn thức ăn mềm,dễ tiêu hóa, ít mỡ, ít chất kích thích gây tăng tiết dịch vị, tránh các loại thức ăn quá chua, quá cay, nước uống có ga, trà, cà phê đậm đặc.
  • Không ăn bữa ăn cuối ngày gần giấc ngủ.
  • Bỏ thuốc lá và rượu.

Chế độ nghỉ ngơi, làm việc

  • Không cần nhập viện, trừ những đợt đau kịch phát.
  • Tránh các yếu tố gây stress.

Chế độ điều trị thuốc #

Điều trị triệu chứng:

  • Dùng thuốc tác động vào acid dạ dày: antacid, anti H2 receptor, ức chế bơm proton.

Điều trị lành ổ loét:

  • Thuốc kháng tiết: thuốc ức chế bơm proton (PPI)
  • Tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạch: prostaglandin I2, H2, Bismuths…

Điều trị nguyên nhân #

Tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori:

  • Chỉ định “tìm và diệt” H.pylori

Chỉ định chính:

Theo dõi sau điều trị #

  • Loét nhỏ, không biến chứng: không cần duy trì thuốc PPI sau điều trị H. pylori.
  • Loét lớn hoặc có biến chứng: tiếp tục thuốc PPI.
  • Loét tá tràng: nguy cơ ác tính thấp, do đó không cần sinh thiết ở lần nội soi đầu và không cần nội soi lại để kiểm tra hiệu quả lành loét.
  • Loét dạ dày: sinh thiết nhiều mẫu ở bờ và đáy loét, đặc biệt là loét ở vùng đáy và thân vị. Nội soi lại kiểm tra hiệu quả lành loét sau 8-12 tuần ngay cả khi giải phẫu bệnh lần đầu là lành tính.

Lựa chọn nhóm thuốc giảm đau NSAIDs thích hợp #

  • Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng khi đang sử dụng NSAID: nên cân nhắc ngưng hoặc giảm liều NSAID vì việc tiếp tục sử dụng NSAID (kể cả nhóm ức chế chọn lọc COX – 2) làm cản trở quá trình lành loét.
  • Nếu không thể ngưng được NSAID thì thuốc ức chế bơm proton (PPI) là thuốc điều trị kháng tiết duy nhất có khả năng giúp lành loét tuy nhiên ngay cả với PPI gấp đôi liều chuẩn cũng không ngăn ngừa được hoàn toàn nguy cơ loét tái phát và biến chứng do loét.
  • Đối với các bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao (ví dụ: sau nhồi máu cơ tim): không nên ngưng điều trị aspirin liều thấp (81mg) vì làm tăng tỉ lệ tử vong, cần được điều trị phối hợp với PPI.

Khi nào cần nhập viện? #

Khi có triệu chứng của biến chứng:

Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân đau bụng cấp khác.

Khi nào cần khám bác sĩ chuyên khoa? #

Khi tình trạng viêm loét dạ dày kèm theo:

  • Thiếu máu
  • Sụt cân
  • Ói thức ăn cũ
  • Mới khởi phát ở tuổi >35
  • Không đáp ứng với đều trị thử (2-4 tuần)
  • Tái phát sau điều trị thử

Phòng ngừa viêm loét dạ dày #

Thói quen ăn uống đúng giờ

  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá
  • Hạn chế các thuốc giảm đau
  • Tập thể dục
  • Giảm stress

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Trung tâm nội soi & chẩn đoán bệnh lý tiêu hóa Doctor Check.
  • Điều trị học Nội khoa (2012). Bộ môn Nội Đại học Y Dược TP.HCM. Nhà xuất bản Y học.
  • William M., Steinberg. (2015). Seisenger and Fordtrans’s Gastrointestinal and Liver Disease, 10th edition. Elsevier Inc.
  • William D et al, American College of Gastroenterology Guideline for Treatment of Helicobacter pylori infection. Am J Gastroenterol2017; 112: 212–238.
  • Hana A., Andreas W., Wolfgang H., Roland M. (2015). Yamada texbook of Gastroenterology, 6th editon. Wiley Blackwell 2009.

0 / 5. Lượt xếp hạng: 0

Xếp hạng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đặt Lịch Khám Bảng Giá
028 5678 9999