1. Tiểu ra máu là gì?

Tiểu ra máu, còn gọi là đái ra máu, khi có sự hiện diện của hồng cầu trong nước tiểu.

Có 2 loại tiểu máu:

Tiểu máu đại thể: khi nhìn thấy được bằng mắt thường, nước tiểu có màu nâu sậm, màu đỏ tươi hoặc lẫn sợi dây máu, máu cục. Để lâu hoặc quay ly tâm sẽ lắng thành 2 lớp, phần dưới cặn lắng nước tiểu có màu đỏ hoặc sậm màu, phần trên trong.

Tiểu máu vi thể: phát hiện khi làm xét nghiệm cặn lắng nước tiểu có ≥ 3 hồng cầu trên quang trường 40 hoặc cặn Addis có trên 5000 hồng cầu/phút.

2. Các đặc điểm của tiểu máu

Tiểu máu đầu dòng, cuối dòng hay toàn dòng, giúp gợi ý vị trí tổn thương: tại thận, niệu quản hay bàng quang, niệu đạo.

Có kèm tiểu máu cục hoặc sợi dây máu.

Các triệu chứng đi kèm gợi ý vị trí và nguyên nhân tiểu máu:

  • Các triệu chứng gợi ý tiểu máu do nguyên nhân ngoài cầu thận như nhiễm trùng, sỏi, u bướu…

– Sốt: tiểu máu do nhiễm trùng tiểu.

– Đau hông lưng, đau hạ vị, cơn đau quặn thận: sỏi.

– Hội chứng niệu đạo cấp: tiểu gắt buốt, tiểu lắt nhắt, tiểu khó, tiểu ngập ngừng, tiểu gấp, tiểu són, nhỏ giọt.

  • Các triệu chứng gợi ý tiểu máu do nguyên nhân bệnh cầu thận: phù, tăng huyết áp, tiểu ít.

3. Những nguyên nhân thường gây tiểu máu

Nguyên nhân có nguồn gốc cầu thận

  • Bệnh thận IgA
  • Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng
  • Bệnh thận màng đáy mỏng
  • HC Alport (viêm thận di truyền)
  • Viêm cầu thận tiến triển nhanh
  • Viêm cầu thận nguyên phát & thứ phát khác: viêm cầu thận tăng sinh màng, viêm thận lupus, hội chứng Henoch Schonlein, viêm cầu thận hậu nhiễm liên cầu trùng, viêm mạch máu, hội chứng tán huyết ure huyết…

Nguyên nhân không có nguồn gốc cầu thận

  • Nhiễm trùng: viêm đài bể thận cấp, viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, lao niệu.
  • Nhiễm ký sinh trùng: sán máng Schistosomiasis haematobium, gây viêm bàng quang, viêm niệu đạo, có thể tiến triển dẫn đến ung thư bàng quang.
  • Sỏi, dị vật.
  • U bướu lành hoặc ung thư (thận, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến).
  • Nang thận, thận đa nang xuất huyết.
  • Gắng sức, chấn thương do tai nạn, chơi thể thao, thủ thuật niệu khoa.
  • Thuốc: cyclophosphamide, xạ trị vùng bụng chậu gây viêm bàng quang xuất huyết.
  • Rối loạn đông máu: bệnh Hemophilia hay dùng quá nhiều thuốc aspirin, heparin, warfarin.
  • Bệnh lý mạch máu: tăng huyết áp ác tính, hồng cầu hình liềm và các bệnh lý động tĩnh mạch thận: thuyên tắc động mạch, thuyên tắc tĩnh mạch, dị dạng động tĩnh mạch, dò động tĩnh mạch.

4. Tiểu máu có thể gây biến chứng gì?

Gây thiếu máu nếu tiểu máu với số lượng nhiều: thường gặp trong chấn thương thận, ung thư thận, thận đa nang xuất huyết tái phát.

Gây tắc nghẽn niệu quản, bàng quang do cục máu đông.

5. Cận lâm sàng giúp xác định chẩn đoán và tìm nguyên nhân tiểu máu

Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số bằng que nhúng dipstick

Cặn lắng nước tiểu

Cặn Addis

Cấy nước tiểu khi có triệu chứng nhiễm trùng tiểu

Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân bệnh cầu thận khi tiểu máu có dấu hiệu gợi ý do bệnh cầu thận, các xét nghiệm cần thực hiện thêm để tìm nguyên nhân: đạm niệu 24 giờ, ANA, anti dsDNA, ANCA, ASO, HBsAg, anti HCV, kháng thể kháng màng đáy GBM…

Sinh thiết thận

Các xét nghiệm hình ảnh học thực hiện khi nghi ngờ tiểu máu có nguồn gốc ngoài cầu thận để phát hiện bệnh lý tại thận, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi, tiểu máu đại thể và nguy cơ cao ung thư đường tiết niệu.

  • Siêu âm thận tiết niệu là phương pháp không xâm lấn, nhanh chóng, rẻ tiền và phát hiện được nhiều bệnh lý thận, hệ tiết niệu gây tiểu máu.
  • Chụp X quang bụng không sửa soạn (còn gọi là chụp KUB: kidney, ureter, bladder) phát hiện sỏi cản quang hệ niệu. Nếu bóng thận to chứng tỏ sỏi niệu gây tắc.
  • Chụp hệ niệu có thuốc cản quang tĩnh mạch (chụp UIV ) đánh giá được chức năng bài tiết của từng thận, biến đổi hình thể đài bể thận, xác định sỏi và vị trí sỏi và tắc nghẽn đường tiểu.
  • Chụp niệu quản bể thận ngược dòng (chụp UPR – Urétéro pyélographie rétrograde). Phát hiện các trường hợp hẹp, tắc niệu quản do sỏi hoặc các nguyên nhân khác, đặc biệt khi chụp UIV thận không bài tiết thuốc cản quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) và chụp cộng hưởng từ (MRI) không và có sử dụng thuốc cản quang: là xét nghiệm hình ảnh học thường dùng nhất để đánh giá tiểu máu đại thể và vi thể.
  • Chụp mạch cắt lớp vi tính động mạch (CTA – CT angiography) và chụp mạch cộng hưởng từ (MRA – magnetic resonance angiography) để chẩn đoán tiểu máu do các bệnh mạch máu như túi phình động mạch, dò động mạch tĩnh mạch, u mạch máu, tắc hẹp động mạch thận, đái ra máu không rõ nguyên nhân.
  • Soi bàng quang, niệu đạo thường thực hiện ở các bệnh nhân tiểu máu đại thể, có máu cục hoặc tiểu máu không rõ nguyên nhân dù đã làm các xét nghiệm hình ảnh học, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ cao của ung thư.

KẾT LUẬN

  • Tiểu máu (đại thể hay vi thể) là vấn đề y khoa thường gặp. Tiếp cận chẩn đoán cần đúng và đủ để không bỏ sót chẩn đoán và không làm quá nhiều xét nghiệm.
  • Mức độ tiểu máu không liên quan đến mức độ nặng của bệnh.
  • Nên xem tiểu máu là dấu hiệu của một bệnh quan trọng và không nên bỏ qua.

Tài liệu tham khảo:

  1. Nguyễn Thy Anh, Triệu chứng học nội khoa. Nhà xuất bản y học (2009)
  2. Sharon G. The patient with hematuria, proteinuria or both and abnormal findings on urinary microscopy. Manual of Nephrology, 7 th edition (2009)

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ