1. Tổng quan về phù

Phù là tình trạng tăng thể tích dịch mô kẽ, hình thành khi tăng lượng dịch từ lòng mạch ra mô kẽ.

Dịch trong cơ thể được phân bố ở khoang nội bào và ngoại bào. 1/3 tổng lượng dịch nằm ở khoang ngoại bào, trong đó, 75% ở mô kẽ và 25% trong huyết tương.

Phù thường do 4 cơ chế chính:

  • Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch
  • Giảm áp lực keo mao mạch (giảm albumin máu)
  • Tăng tính thấm thành mạch
  • Tắc nghẽn dẫn lưu bạch huyết

Phù do tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch có thể xảy ra toàn thân, như ở bệnh lý suy tim, hoặc xảy ra khu trú ví dụ như trong trường hợp huyết khối tĩnh mạch ở chi.

Phù do tổn thương lớp nội mô mao mạch gây tăng tính thấm của thành mạch làm protein huyết thanh thoát ra khoang mô kẽ. Tổn thương thành mạch có thể do thuốc, virus, vi khuẩn, nhiệt, hay chấn thương. Tăng tính thấm thành mạch còn là hậu quả của phản ứng quá mẫn, hay miễn dịch. Tổn thương lớp tế bào nội mô mạch máu ở bệnh nhân phù do viêm thường ấn không lõm, khu trú, và kèm các dấu chứng khác của tình trạng viêm như đỏ, nóng, đau.

2. Phân loại phù

Phù toàn thân: là tình trạng tăng thể tích dịch toàn cơ thể như mặt, tay chân, có thể kèm tràn dịch màng phổi, báng bụng.

Phù khu trú: là phù tại một vùng của cơ thể.

3. Cách tiếp cận bệnh nhân phù

Phù toàn thân hay phù khu trú?

Phù toàn thân

Phần lớn các bệnh nhân bị phù toàn thân do 4 nhóm nguyên nhân chính:

  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh thận
  • Bệnh gan
  • Suy dinh dưỡng

Ngoài ra còn có các nguyên nhân đặc biệt khác: suy giáp (phù niêm, phù cứng), cường tuyến vỏ thượng thận ngoại sinh, có thai, dùng estrogen, thuốc giãn mạch (thuốc ức chế canxi), phù do thuốc…

Phù khu trú

Phù khu trú do tắc nghẽn tĩnh mạch hay mạch bạch huyết có thể do viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, viêm bạch mạch mạn tính, nạo hạch trong phẫu thuật ung thư, giun chỉ…

Phù do tắc nghẽn bạch huyết khó cải thiện vì tình trạng thoát huyết tương ra mô kẽ làm nặng hơn tình trạng ứ dịch tại đây.

Phù khu trú có thể do tình trạng viêm, nhiễm trùng hay quá mẫn thường kèm các dấu hiệu khác: đỏ, nóng, đau.

Nguyên nhân phù khu trú thường xuất hiện và diễn tiến tăng nhanh trong vòng 72 giờ:

  • Huyết khối tĩnh mạch
  • Viêm mô tế bào
  • Chèn ép khoang sau chấn thương
  • Mới khởi đầu dùng thuốc (thường gặp là thuốc chẹn kênh Canxi)

Các nguyên nhân còn lại thường diễn tiến chậm trong thời gian dài.

Phù do suy bơm tĩnh mạch thường sẽ giảm khi kê cao chi, tăng lên khi hạ thấp chi, khi đi lại, đứng nhiều (suy van tĩnh mạch chân).

Một nguyên nhân phù toàn thân vẫn có thể có phù khu trú đi kèm: hội chứng thận hư có huyết khối tĩnh mạch, hay có viêm mô tế bào…

Siêu âm có độ nhạy cao (95%) và đặc hiệu (96%) với huyết khối tĩnh mạch, siêu âm Doppler có thể dùng chẩn đoán suy tĩnh mạch mạn tính.

Ngoài ra có thể chụp mạch bạch huyết, MRI.

4. Khi bệnh nhân có triệu chứng phù, bác sĩ sẽ thực hiện theo các bước sau:

  • Câu hỏi quan trọng đầu tiên là: phù toàn thân hay phù khu trú?
  • Nếu là phù khu trú, đặc điểm phù khu trú có thể giúp gợi ý nguyên nhân.
  • Nếu là phù toàn thân, cần xem có giảm albumin máu nặng không.

5. Kết luận

Phù là triệu chứng thường gặp trong nhiều bệnh lý, có thể do nguyên nhân tại chỗ hoặc toàn thân. Hỏi bệnh sử và thăm khám kỹ giúp gợi ý nguyên nhân gây phù. Định lượng albumin máu là xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán nguyên nhân.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Triệu chứng học nội khoa. PGS.TS. Châu Ngọc Hoa. Nhà xuất bản Y học. 2012.
  2. Bệnh học nội khoa. PGS.TS. Châu Ngọc Hoa. Nhà xuất bản Y học. 2012
  3. Harrison’s Principal of Internal Medicine,T.R. Harrison, 19th edition. 2015
  4. DeGowin’s diagnostic examination 8th edition, 2004

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ