Buồn nôn – Nôn ói

Buồn nôn và nôn ói là những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến mà bất kỳ ai cũng đã từng gặp ít nhất một lần. Thông thường, cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng. Tuy nhiên, buồn nôn kéo dài nếu không được điều trị có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm hoặc buồn nôn, nôn ói cũng có thể là một trong những triệu chứng của một bệnh cảnh ngoại khoa cần cấp cứu như tắc ruột, viêm ruột thừa,…

Tổng quan về triệu chứng buồn nôn, nôn ói

Buồn nôn và nôn ói đều là những triệu chứng phổ biến và có thể do nhiều yếu tố gây ra. Chúng xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và những người đang điều trị bệnh ung thư.

Buồn nôn và nôn cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh như bệnh tim, rối loạn gan hoặc thận, rối loạn hệ thần kinh trung ương, u não hoặc một số loại ung thư.

Buồn nôn, nôn ói là triệu chứng phổ biến ở cả người lớn và trẻ em. (Ảnh minh họa sưu tầm)

Cảm giác buồn nôn là gì?

Buồn nôn (tên tiếng Anh: nausea) là cảm giác khó chịu ở dạ dày, thôi thúc muốn nôn ra. Nguyên nhân gây buồn nôn đến từ cảm giác khó chịu của dạ dày hoặc những tắc nghẽn từ phần thân vị dạ dày đến góc tá hỗng tràng.

Nôn ói là gì?

Nôn ói (tên tiếng Anh: vomiting) là một phản xạ không kiểm soát nhằm tống các chất trong dạ dày ra ngoài theo đường miệng, nguyên nhân gây nôn ói có thể đến từ các bệnh lý tiêu hóa, nhiễm trùng, ngộ độc, rối loạn hoặc phụ nữ đang mang thai.

Thông thường, cảm giác buồn nôn thường xuất hiện trước nôn, tuy nhiên cũng có khi hai triệu chứng này xuất hiện riêng lẻ.

Dịch nôn có thể phản ánh tình trạng của cơ thể, đôi khi chúng chứa các khối thức ăn chưa tiêu hóa, chất nôn có màu đỏ chứng tỏ người bệnh nôn ra máu, nếu máu đã được tiêu hóa một phần thì dịch nôn sẽ có màu nâu trông như bã cà phê, khi chứa mật, dịch nôn có vị đắng và màu vàng xanh.

Buồn nôn và nôn không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng nhau, trong một số trường hợp người bệnh chỉ thấy cảm giác buồn nôn nhưng không nôn hoặc bệnh nhân sẽ nôn ói mà không xuất hiện các dấu hiệu của cơn buồn nôn trước đó.

Buồn nôn nên được phân biệt với trào ngược axit hoặc nôn trớ ở trẻ em. Bệnh nhân mắc bệnh co thắt tâm vị hoặc túi thừa Zenker có thể trào ngược thức ăn mà không cảm thấy buồn nôn.

Buồn nôn và nôn ói là dấu hiệu của bệnh gì?

Cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói có thể là dấu hiệu của bệnh lý hoặc nhiều nguyên nhân khác. Triệu chứng buồn nôn có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với nhiều mức độ từ nhẹ (người bệnh chỉ cảm thấy khó chịu trong dạ dày) đến nặng (người bệnh cảm thấy khó chịu kéo dài kèm theo nôn trớ, nôn ói, đau bụng,…).

Tuy nhiên, phụ thuộc vào thời gian và tần suất xuất hiện, buồn nôn và nôn được chia thành 2 loại chính là cấp tính và mạn tính.

  • Buồn nôn, nôn ói cấp tính: các dấu hiệu, triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, các cơn nôn đến bất ngờ, tiến triển nhanh chóng, kéo dài và kết thúc chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Nguyên nhân thường gặp gây buồn nôn, nôn ói là bệnh viêm dạ dày – ruột do virus, ngộ độc thực phẩm nhiễm khuẩn hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, khi gặp tình trạng nôn ói cấp tính cần loại trừ các nguyên nhân ngoại khoa như: tắc ruột, viêm ruột thừa, viêm tuỵ cấp,… hay các bệnh lý diễn tiến cấp tính khác gây tăng áp lực trong sọ, nhồi máu cơ tim,…
  • Buồn nôn, nôn ói mạn tính: triệu chứng đại diện cho một hoặc nhiều rối loạn, bệnh lý khác nhau có liên quan đến ống tiêu hóa hoặc bên ngoài đường tiêu hóa như sỏi mật, trào ngược dạ dày – thực quản, đau nửa đầu, loét dạ dày, viêm gan,… Thời gian được xác định là mạn tính khi cảm giác hoặc dấu hiệu các cơn buồn nôn, nôn ói kéo dài hơn 4 tuần, xuất hiện mọi lúc, tái đi tái lại.

Tiếp cận một bệnh nhân nôn ói thế nào?

Khác với nuốt nghẹn, nôn ói là một triệu chứng rất không đặc hiệu và có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Tắc đường thoát dạ dày chỉ là một trong những nguyên nhân gây nôn ói.

Nguyên nhân gây triệu chứng nôn ói – buồn nôn là gì?

Nguyên nhân gây buồn nôn và nôn có thể xuất phát từ hệ thần kinh trung ương, hệ tiêu hóa, tác dụng phụ của thuốc,… ảnh hưởng đến trung tâm nôn gây ra triệu chứng buồn nôn và nôn.

Những nhóm nguyên nhân phổ biến nhất gây buồn nôn và nôn bao gồm:

  • Liên quan đến hệ thần kinh trung ương
  • Liên quan đến hệ tiêu hóa
  • Liên quan đến thai kỳ
  • Liên quan đến nhiễm trùng
  • Liên quan đến nội tiết và rối loạn chuyển hóa
  • Liên quan đến bất thường hệ niệu dục
  • Liên quan đến thuốc và độc chất
  • Nhóm nguyên nhân khác

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến hệ thần kinh trung ương

Một số nguyên nhân thường gặp Đặc điểm
Tăng áp lực nội sọ: chấn thương sọ não, u não, viêm não, viêm màng não, não úng thủy, tụ máu trong sọ,… Nôn vọt, thường kèm rối loạn tri giác, có dấu thần kinh định vị
Liên quan đến hệ tiền đình và tai giữa: viêm dây thần kinh tiền đình, rối loạn tiền đình, viêm tai giữa,… Tiền căn có triệu chứng của rối loạn tiền đình, say tàu xe, có triệu chứng bất thường ở tai
Liên quan đến mắt: tăng nhãn áp, rối loạn vận nhãn, chấn thương mắt,… Có triệu chứng bất thường ở mắt
Liên quan đến mạch máu: đau đầu Migraine, đau nửa đầu. Tiền căn có triệu chứng của đau đầu Migraine
Liên quan tâm lý: nôn ói do tâm lý, chán ăn tâm thần, hội chứng cai thuốc, Hysteria, rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan tỏa,… Có triệu chứng rối loạn tâm lý

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến hệ tiêu hóa

Một số nguyên nhân thường gặp Đặc điểm
Tắc ruột cơ học (do dây dính, lồng ruột, xoắn ruột, u,…) Hội chứng tắc ruột
Liệt dạ dày – ruột: là tình trạng các cơ thành dạ dày không hoạt động bình thường, cản trở quá trình tiêu hóa. Liệt dạ dày xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, bệnh lý chuyển hóa, liệt ruột như viêm phúc mạc, hạ Kali máu, do sử dụng một số loại thuốc, phẫu thuật, hội chứng ruột kích thích, hội chứng giả tắc đại tràng,… Có triệu chứng của bệnh nền gây liệt dạ dày ruột.
Liên quan đến viêm: viêm loét dạ dày – tá tràng, GERD, thiếu máu nuôi ruột, bệnh Crohn,… Tiền căn viêm dạ dày lâu ngày có thể có triệu chứng của thiếu máu nuôi ruột (đau bụng, đi cầu ra máu,…)
Liên quan đến u: ung thư dạ dày, u đầu tụy, u tá tràng, ung thư di căn ổ bụng,… Có thể có hội chứng tắc nghẽn đường thoát dạ dày, sụt cân,…
Phản ứng của đau bụng: giai đoạn đầu viêm ruột thừa, cơn đau quặn mật, viêm tụy cấp, chấn thương bụng, viêm phúc mạc,… Luôn kèm theo đau bụng, và thường nôn xong không giảm đau bụng
Tình trạng mạn tính như không dung nạp thực phẩm (bệnh Celiac), không dung nạp protein và lactose từ sữa.
Rối loạn hệ tiêu hóa do lạm dụng rượu bia, thức uống có cồn.

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến tình trạng nhiễm trùng

Nguyên nhân thường gặp: Các hội chứng nhiễm trùng, yếu tố dịch tễ học, thói quen ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến triệu chứng buồn nôn, nôn ói, bao gồm:

  • Nhiễm trùng huyết.
  • Ngộ độc thực phẩm.
  • Viêm gan cấp.
  • Viêm dạ dày – ruột (cúm dạ dày) do vi trùng, virus hay siêu vi như Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây nên triệu chứng buồn nôn và nôn ói.
  • Nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa.

Đặc điểm: Hội chứng nhiễm trùng, yếu tố dịch tễ học, thói quen ăn uống

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến nội tiết và rối loạn chuyển hóa

Nguyên nhân thường gặp: Buồn nôn và nôn do rối loạn nội tiết và chuyển hóa thường sẽ đi kèm với một số triệu chứng như:

  • Đái tháo đường nhiễm Ceton.
  • Toan chuyển hóa.
  • Hội chứng ure huyết cao.
  • Tăng Calci máu.
  • Tăng / hạ Natri máu.
  • Tăng / hạ Kali máu.
  • Cường giáp hoặc suy giáp.
  • Cường cận giáp, suy tuyến cận giáp.
  • Suy thượng thận.
  • Viêm gan, suy gan cấp tính.
  • U tuyến yên.
  • Lá lách to.

Đặc điểm: Có những triệu chứng toàn thân kèm theo của nguyên nhân gốc

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến bất thường hệ niệu dục

Nguyên nhân thường gặp: Một số bất thường hệ niệu dục khiến bệnh nhân buồn nôn, nôn ói bao gồm:

  • Viêm đài bể thận cấp.
  • Bệnh thận tắc nghẽn.
  • Viêm tai vòi.
  • Viêm nội mạc tử cung.
  • Lạc nội mạc tử cung.

Đặc điểm: Có triệu chứng bất thường của hệ niệu, hệ sinh dục

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến thuốc và độc chất

Nguyên nhân thường gặp: Một số loại thuốc điều trị hoặc độc chất khiến cơ thể phản ứng gây buồn nôn, nôn ói như:

  • Thuốc kháng sinh.
  • Thuốc phiện như cần sa, heroin.
  • Thuốc tránh thai.
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc hóa trị.
  • Một số độc chất được sinh ra khi sử dụng rượu bia, khí CO, kim loại nặng,…

Đặc điểm: Tiền căn sử dụng thuốc, hóa trị, có uống rượu, hoặc tiếp xúc độc chất.

Nguyên nhân gây buồn nôn liên quan đến thai kỳ

Nguyên nhân thường gặp: Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, phụ nữ thường dễ bị thai nghén, thai trứng, khiến thai phụ cảm thấy buồn nôn, nôn khi nhìn thấy thức ăn hoặc cảm nhận mùi khó chịu. Theo thống kê, khoảng 50 – 90% phụ nữ sẽ cảm thấy buồn nôn và 25 – 55% sẽ nôn trong tất cả các lần mang thai. Trong một số trường hợp đặc biệt, thai phụ có thể sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn kéo dài trong suốt thai kỳ.

Nhóm nguyên nhân khác gây buồn nôn

Nguyên nhân thường gặp:

  • Say tàu xe, say sóng.
  • Ăn quá nhiều, bội thực, chứng cuồng ăn.
  • Sốc phản vệ do một số dị ứng nghiêm trọng.
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV).
  • Căng thẳng cảm xúc.
  • Hội chứng nôn ói theo chu kỳ (Cyclic vomiting syndrome).
  • Đau tim, suy tim.

Đặc điểm:

  • Có triệu chứng của nhồi máu cơ tim hay suy tim
  • Đang xạ trị

Thông thường, buồn nôn hoặc nôn là một triệu chứng vô hại, không đáng quan tâm và chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, thường người bệnh sẽ bỏ qua và không đi khám đến khi bệnh trở nặng. Ngoài ra, đây cũng có thể là một triệu chứng báo hiệu sớm một căn bệnh nghiêm trọng. Vì vậy Cô Bác, Anh Chị cần chú ý những tính chất, dấu hiệu bất thường của tình trạng nôn ói cũng như những triệu chứng đi kèm, để có thể đi khám kịp thời, được điều trị sớm có thể tránh được các biến chứng về sau.

Các triệu chứng kèm theo buồn nôn và nôn

Triệu chứng buồn nônnôn ói có thể đi kèm với một hoặc nhiều triệu chứng khác phụ thuộc vào bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng sức khỏe của cơ thể. Các triệu chứng thường ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa hoặc cũng có thể liên quan đến một số tổn thương của cơ quan khác trong cơ thể.

Các triệu chứng tiêu hóa đi kèm với buồn nôn, nôn ói là gì?

Buồn nôn và nôn ói có thể đi kèm với nhiều triệu chứng khác nhau ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như:

Đau bụng hoặc co thắt ruột.

Thay đổi nhu động ruột.

Các triệu chứng khác kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn

Một số triệu chứng khác ngoài hệ tiêu hóa có thể đi kèm với buồn nôn, nôn ói bao gồm:

  • Cảm giác nóng rát ở ngực.
  • Đau ngực hoặc tức ngực.
  • Ho, sốt kéo dài.
  • Các triệu chứng như cúm: mệt mỏi, sốt cao, đau họng, nhức đầu, đau nhức,…
  • Đau đầu.
  • Khó chịu hoặc hôn mê.

Ngoài ra, một số triệu chứng đi kèm với buồn nôn và nôn ói nghiêm trọng Cô Bác, Anh Chị cần chú ý để tránh nguy hiểm đến tính mạng như:

  • Thay đổi trạng thái tâm lý hoặc hành vi đột ngột như lú lẫn, mê sảng, hôn mê, ảo giác hoặc hoang tưởng.
  • Nhức đầu, cứng cổ.
  • Sốt cao.
  • Nôn ói liên tục.
  • Đau bụng dữ dội.
  • Nôn ra máu hoặc mật xanh.

Buồn nôn, nôn kết hợp các triệu chứng đi kèm gợi ý nguyên nhân gây bệnh

Các dấu hiệu, triệu chứng đi kèm sau có thể gợi ý nguyên nhân gây buồn nôn, nôn ói:

  • Đau bụng buồn nôn, nôn ói thường gợi ý nguyên nhân đến tạng.
  • Chướng bụng buồn nôn và bụng cứng gợi ý tắc ruột.
  • Nôn ra thức ăn mới ăn vài tiếng và tiếng lộc cộc gợi ý tắc hoặc liệt dạ dày.
  • Nôn ói kèm ợ nóng gợi ý bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), GERD có thể xuất hiện với nôn ói mạn tính mà không có triệu chứng trào ngược.
  • Nôn ói ra chất giống phân gợi ý tắc ruột hay rò dạ dày – trực tràng.
  • Chóng mặt buồn nôn, nôn ói, rung giật nhãn cầu gợi ý viêm tiền đình hay các bệnh lý gây chóng mặt khác.
  • Đau đầu buồn nôn, nôn ói gợi ý nôn do Migraine, nôn do nguyên nhân thần kinh thường kèm theo tư thế và các dấu thần kinh khu trú.
  • Nôn xuất hiện ở nhiều người cùng ăn với bệnh nhân tại cùng nơi, cùng loại thức ăn gợi ý ngộ độc thực phẩm.
  • Nôn ói lúc sáng sớm gợi ý có thai.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Thời gian buồn nôn hoặc nôn có thể chỉ ra nguyên nhân. Buồn nôn sau khi ăn có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn tâm lý, loét dạ dày – tá tràng. Buồn nôn, nôn ói từ 1 – 8 giờ sau bữa ăn thường là dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm, ngoài ra Salmonella (một loại ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn gây ra khiến bệnh nhân bị co thắt dạ dày, tiêu chảy kéo dài 4 – 7 ngày) có thể mất nhiều thời gian hơn để các triệu chứng xuất hiện do thời gian ủ bệnh.

Phần lớn các trường hợp buồn nôn, nôn ói ở mức độ nhẹ sẽ tự hết trong vòng 6 – 24 giờ từ khi bắt đầu cơn buồn nôn đầu tiên. Nếu các triệu chứng vẫn tiếp tục diễn ra hoặc tiến triển nặng hơn sau một tuần thì Cô Bác, Anh Chị cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời.

Đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây, Cô Bác, Anh Chị cần đưa người bệnh cấp cứu ngay khi xuất hiện các triệu chứng như:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: vừa nôn vừa tiêu chảy, mất nước, da nhăn nheo, khó chịu, mạch yếu, giảm ý thức, nôn liên tục hơn 2 – 3 giờ, sốt trên 38ºC, không đi tiểu hơn 6 giờ.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: trẻ bị nôn ói kéo dài hơn 24 giờ, mất nước, không đi tiểu hơn 6 giờ, căng thẳng, bối rối, mất nhận thức hoặc hôn mê, trẻ bị sốt trên 39ºC.
  • Người lớn: đau đầu buồn nôn dữ dội, cổ cứng, hôn mê, nôn ra máu, mạch đập nhanh, thở nhanh, sốt trên 39ºC, buồn nôn kèm đau bụng dữ dội hoặc dai dẳng.

Vậy nên, nếu cơ thể biểu hiện các triệu chứng cảnh báo như trên đi kèm với buồn nôn hoặc nôn thì cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay để được bác sĩ theo dõi và điều trị, tránh các biến chứng và tổn thương về sau.

Biến chứng của buồn nôn và nôn

Trong phần lớn các trường hợp buồn nôn và nôn, người bệnh sẽ tự hết trừ khi bệnh nhân có bệnh mạn tính tiềm ẩn. Triệu chứng buồn nôn, nôn ói kéo dài có thể gây ra một số biến chứng như:

Dịch nôn tràn vào khí quản, gây cản trở hoạt động hít thở dẫn đến khó thở, thở khò khè, axit trong chất nôn có thể gây kích ứng phổi nghiêm trọng.

Rách thực quản như hội chứng Mallory-Weiss (rách thực quản một phần) hoặc hội chứng Boerhaave (rách thực quản hoàn toàn), nôn ói làm tăng áp lực trong thực quản và có thể dẫn đến rách niêm mạc thực quản. Vết rách nhỏ thường gây xuất huyết tiêu hóa trong và đau đớn, nhưng một vết rách lớn có thể gây tử vong.

Mất nước và chất điện giải.

Thiếu dinh dưỡng và giảm cân: triệu chứng nôn ói kéo dài có thể gây suy dinh dưỡng, cân nặng giảm sút và các bất thường về trao đổi chất.

Tóc và móng tay trở nên yếu và dễ gãy.

Suy giảm men răng.

Phương pháp chẩn đoán triệu chứng buồn nôn, nôn

Chẩn đoán triệu chứng buồn nôn, nôn ói quan trọng nhất ở bước sàng lọc và khám sức khỏe tổng thể giúp bác sĩ đánh giá các triệu chứng, tình trạng bệnh, loại trừ các bệnh lý liên quan và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Khám lâm sàng

Trước tiên, nên tìm cách phát hiện những biến chứng của buồn nôn, nôn ói và loại trừ những trường hợp cấp cứu. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh, sau đó sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng thể. Thông qua kết quả, bác sĩ sẽ đánh giá được nguyên nhân và các xét nghiệm tiếp theo cần thực hiện.

Trong quá trình khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan để chẩn đoán triệu chứng buồn nôn bao gồm:

Cô Bác xuất hiện các triệu chứng buồn nôn và nôn ói từ khi nào? Thời gian kéo dài bao lâu và tần suất xuất hiện bao lâu một lần?

Cô Bác có cảm thấy buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn không?

Cô Bác có bị sốt không?

Cô Bác có đang mang thai hoặc mắc bệnh đái tháo đường, chứng đau nửa đầu, bệnh gan, thận hoặc ung thư không?

Các loại thuốc sử dụng gần đây bao gồm cả thực phẩm bổ sung và thực phẩm chức năng là gì?

Cô Bác có bất kỳ triệu chứng nào khác đi kèm không?

Người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh liên quan đến đường tiêu hóa không?

Dịch nôn của Cô Bác có màu gì hoặc có gì bất thường trong dịch nôn không?

Trong quá trình khám sức khỏe, bác sĩ sẽ chú ý đến những vấn đề sau đây:

Dấu hiệu mất nước như nhịp tim nhanh, huyết áp thấp, giảm độ đàn hồi da, mắt trũng và khô miệng.

Các dấu hiệu chứng rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng như chướng bụng, bụng căng phồng hoặc đau dữ dội khi ấn vào hoặc tiếng óc ách (dùng ống nghe đặt trên thành bụng để nghe tiếng óc ách khi lắc bụng) trong trường hợp tắc ruột hoặc tắc môn vị.

Khám thần kinh nên lưu ý tình trạng mất tập trung, rung nhãn cầu, viêm màng não, dấu hiệu thị giác tăng áp lực nội sọ, xuất huyết võng mạc hoặc bất kỳ bất thường thần kinh nào cho thấy rối loạn não.

Nếu có các dấu hiệu khi khám bụng, nên hội chẩn ngoại khoa ngay.

Ngoài ra, Cô Bác, Anh Chị cũng cần cung cấp thông tin về các cuộc phẫu thuật đã thực hiện trước đó vì các dải xơ của mô sẹo có thể đã hình thành và gây tắc ruột.

Cận lâm sàng chẩn đoán

Bên cạnh các bước khám lâm sàng thì cận lâm sàng cũng hỗ trợ bác sĩ phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm và gợi ý một số triệu chứng rối loạn cụ thể. Một số cận lâm sàng thường được bác sĩ chỉ định là xét nghiệm, thử thai, nội soi tiêu hóa hoặc chẩn đoán hình ảnh.

Xét nghiệm

Xét nghiệm máu và nước tiểu: đối với những trường hợp nôn ói dữ dội, các triệu chứng kéo dài và liên tục hoặc cơ thể xuất hiện dấu hiệu mất nước cần xét nghiệm máu, đặc biệt là mức điện giải, đôi khi cũng cần xét nghiệm gan và nước tiểu.

Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cũng được bác sĩ khuyên nên thực hiện thử thai.

Nội soi ống tiêu hóa

Nội soi ống tiêu hóa trên (bao gồm nội soi thực quản, nội soi dạ dày) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định tắc nghẽn thực quản và tắc đường thoát dạ dày.

Ngoài ra, kỹ thuật nội soi hình ảnh tăng cường NBI kết hợp ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI sẽ hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán nhanh hơn, chính xác và đồng nhất về kết quả. Trong quá trình nội soi, nếu bác sĩ phát hiện các nghi ngờ có thể thực hiện sinh thiết và làm giải phẫu bệnh.

Chẩn đoán hình ảnh

Một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán buồn nôn, nôn ói chính xác bao gồm:

  • X-quang bụng đứng không sửa soạn thường được chỉ định nếu nghi ngờ có tắc nghẽn đường tiêu hóa trên. Một số ít trường hợp dạ dày giãn to, có thể thấy được bóng dạ dày trên phim X-quang. Tuy nhiên, X-quang thiếu độ đặc hiệu và độ nhạy. Hình ảnh của chúng có thể bình thường trên bệnh nhân bị tắc ruột không hoàn toàn/bán cấp và viêm dạ dày – ruột cấp có thể gây giãn nở ruột non và có mức nước – hơi.
  • X-quang thực quản – dạ dày sử dụng thuốc cản quang (Barit hoặc thuốc cản quang tan trong nước) có giá trị chẩn đoán cao. Đối với hẹp môn vị hay tắc tá tràng, X-quang cản quang giúp xác định tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn (hình ảnh 3 lớp trong hẹp môn vị, hình ảnh thuốc cản quang không xuống được tá tràng hoặc xuống chậm,…), vị trí tắc, dự đoán nguyên nhân gây tắc (như loét, u trong lòng hoặc từ ngoài chèn vào,…).
  • Siêu âm bụng thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị dạ dày giãn to và tăng nhu động. Tuy nhiên, vai trò chính của siêu âm là tìm nguyên nhân gây tắc, ví dụ u dạ dày, u đầu tụy,… và tìm những bất thường đi kèm khác như hình ảnh tắc mật, hình ảnh di căn gan, dịch ổ bụng,…
  • Chụp cắt lớp vi tính (MSCT) vùng bụng: MSCT có vai trò rất lớn trong chẩn đoán tắc nghẽn đường tiêu hóa trên.

Đối với tắc đường thoát dạ dày: MSCT bụng cũng có những giá trị tương tự như trong tắc thực quản. MSCT có tiêm thuốc cản quang đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong việc đánh giá giai đoạn đối với tất cả các khối u vùng bụng. Nhược điểm duy nhất của MSCT so với X-quang thực quản – dạ dày cản quang là không đánh giá được tình trạng nhu động của thực quản và dạ dày.

Phương pháp điều trị và ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn, nôn ói

Cách ngăn ngừa và điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ói sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, tuỳ từng nguyên nhân cụ thể sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Vì vậy, chẩn đoán chính xác nguyên nhân là điều cực kỳ quan trọng.

Khi đã loại trừ được nguyên nhân ngoại khoa và tình trạng bệnh cần cấp cứu, bệnh nhân có thể được về nhà kèm lời dặn quay lại bệnh viện nếu triệu chứng xấu đi hoặc không cải thiện.

Một số cách trị buồn nôn và nôn ói thông thường có thể được sử dụng ở những nguyên nhân không khẩn cấp như thay đổi chế độ ăn, sử dụng thuốc, hạn chế tình trạng mất nước bằng cách sử dụng dung dịch bù nước hoặc truyền dịch,…

Cách điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn ói

Để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ói hiệu quả, bác sĩ khuyên người bệnh nên thay đổi chế độ ăn uống, hạn chế tình trạng mất nước và có thể sử dụng một số loại thuốc giúp giảm cảm giác buồn nôn.

Một số cách trị buồn nôn, nôn tại nhà có thể được áp dụng như:

  • Uống dần dần một lượng lớn nước: người bệnh có thể uống khoảng 30ml nước trong khoảng 30 phút sau lần nôn cuối. Nếu cơ thể dung nạp, không tiếp tục nôn thì có thể tăng số lượng nước uống để hạn chế tình trạng mất nước. Tránh các thức uống có gas và rượu bia.
  • Tránh các loại thức ăn dạng đặc cho đến khi hết cảm giác buồn nôn.
  • Hạn chế các loại thực phẩm có hương vị mạnh, quá ngọt, nhiều dầu mỡ.
  • Nôn ói và tiêu chảy kéo dài hơn 24 giờ, người bệnh nên sử dụng dung dịch bù nước như Pedialyte để ngăn ngừa và điều trị mất nước. Nếu người bệnh bị mất nước nghiêm trọng, cần nhập viện để truyền dịch qua tĩnh mạch giúp bù lại lượng chất lỏng và chất điện giải bị mất.
  • Phụ nữ mang thai bị ốm nghén có thể ăn một ít bánh quy giòn khi thức dậy hoặc một bữa nhẹ giàu protein trước khi ngủ như thịt hoặc pho mát.
  • Tránh các loại thuốc gây khó chịu cho dạ dày như thuốc chống viêm không steroid hoặc corticosteroid. Các cơn buồn nôn, nôn ói do quá trình điều trị ung thư thường có thể được điều trị bằng một loại thuốc khác.
  • Đối với triệu chứng buồn nôn do say tàu xe, đau nửa đầu hoặc chóng mặt có thể dùng thuốc kháng histamin như dimenhydrinate (Dramamine), meclizine hydrochloride (Dramamine ít buồn ngủ) hoặc miếng dán scopolamine.
  • Đối với các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình có thể dùng thuốc prochlorperazine hoặc metoclopramide. Trong các trường hợp nghiêm trọng bao gồm do sử dụng thuốc từ hóa trị liệu, bệnh nhân có thể sử dụng dolasetron, ondansetron, granisetron hoặc aprepitant.
  • Ngoài ra, còn có một số loại thuốc kê đơn và không kê đơn có thể được sử dụng để kiểm soát và làm giảm cảm giác buồn nôn, nôn ói do mang thai và một số loại chóng mặt khác như promethazine, diphenhydramine và trimethobenzamide.

Lưu ý: Cô Bác, Anh Chị hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ phương pháp hoặc loại thuốc chống buồn nôn nào.

Cách điều trị, giảm nhẹ triệu chứng buồn nôn, nôn ói tại nhà

Cô Bác, Anh Chị có thể thử một số phương pháp ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ cảm giác, triệu chứng buồn nôn sau đây:

  • Người hay bị ăn xong buồn nôn nên ăn nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa lớn.
  • Ăn chậm, nhai kỹ.
  • Hạn chế các loại thực phẩm khó tiêu.
  • Sau khi ăn hạn chế nằm ngay, nâng cao đầu khoảng 12 inch (khoảng 30cm) khi nằm nghỉ ngơi.
  • Thường xuyên uống nước giữa các bữa ăn, hạn chế uống trong khi ăn.
  • Cố gắng ăn khi cơ thể cảm thấy giảm cảm giác buồn nôn.
  • Không được sử dụng các loại thức uống có cồn như rượu bia hoặc nước có gas.
  • Kiểm soát căng thẳng, nghỉ ngơi và ngủ nhiều hơn.

Khi cơ thể cảm thấy buồn nôn, Cô Bác, Anh Chị có thể ngăn chặn cảm giác nôn ói bằng cách:

  • Uống một ít nước ngọt như soda hoặc nước trái cây (ngoại trừ nước cam và bưởi vì chúng quá chua).
  • Nghỉ ngơi ở tư thế ngồi hoặc nằm nghiêng bên trái, giữ đầu cao hơn ngực. Hoạt động có thể làm tăng thêm cảm giác buồn nôn và dẫn đến nôn.

KẾT LUẬN

Nôn và buồn nôn cấp tính hay kéo dài nhiều lúc thường bị nhầm tưởng là triệu chứng không nghiêm trọng. Chính vì vậy, ngay khi thấy dấu hiệu bất thường này, đặc biệt là khi đi kèm với nhiều triệu chứng nghi ngờ khác, Cô Bác, Anh Chị hãy đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.

Câu hỏi tổng hợp

Buồn nôn (tên tiếng Anh: nausea) là cảm giác khó chịu ở dạ dày, thôi thúc muốn nôn ra. Nguyên nhân gây buồn nôn đến từ cảm giác khó chịu của dạ dày hoặc những tắc nghẽn từ phần thân vị dạ dày đến góc tá hỗng tràng.

Nôn ói (tên tiếng Anh: vomiting) là một phản xạ không kiểm soát nhằm tống các chất trong dạ dày ra ngoài theo đường miệng, nguyên nhân gây nôn ói có thể đến từ các bệnh lý tiêu hóa, nhiễm trùng, ngộ độc, rối loạn hoặc phụ nữ đang mang thai.

Cảm giác buồn nôn hoặc nôn ói có thể là dấu hiệu của bệnh lý hoặc nhiều nguyên nhân khác. Triệu chứng buồn nôn có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với nhiều mức độ từ nhẹ (người bệnh chỉ cảm thấy khó chịu trong dạ dày) đến nặng (người bệnh cảm thấy khó chịu kéo dài kèm theo nôn trớ, nôn ói, đau bụng,…).

Tuy nhiên, phụ thuộc vào thời gian và tần suất xuất hiện, buồn nôn và nôn được chia thành 2 loại chính là cấp tính và mạn tính.

  • Buồn nôn, nôn ói cấp tính: các dấu hiệu, triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, các cơn nôn đến bất ngờ, tiến triển nhanh chóng, kéo dài và kết thúc chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Nguyên nhân thường gặp gây buồn nôn, nôn ói là bệnh viêm dạ dày – ruột do virus, ngộ độc thực phẩm nhiễm khuẩn hoặc do tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, khi gặp tình trạng nôn ói cấp tính cần loại trừ các nguyên nhân ngoại khoa như: tắc ruột, viêm ruột thừa, viêm tuỵ cấp,… hay các bệnh lý diễn tiến cấp tính khác gây tăng áp lực trong sọ, nhồi máu cơ tim,…
  • Buồn nôn, nôn ói mạn tính: triệu chứng đại diện cho một hoặc nhiều rối loạn, bệnh lý khác nhau có liên quan đến ống tiêu hóa hoặc bên ngoài đường tiêu hóa như sỏi mật, trào ngược dạ dày – thực quản, đau nửa đầu, loét dạ dày, viêm gan,… Thời gian được xác định là mạn tính khi cảm giác hoặc dấu hiệu các cơn buồn nôn, nôn ói kéo dài hơn 4 tuần, xuất hiện mọi lúc, tái đi tái lại.

Triệu chứng buồn nônnôn ói có thể đi kèm với một hoặc nhiều triệu chứng khác phụ thuộc vào bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng sức khỏe của cơ thể. Các triệu chứng thường ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa hoặc cũng có thể liên quan đến một số tổn thương của cơ quan khác trong cơ thể.

Để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn ói hiệu quả, bác sĩ khuyên người bệnh nên thay đổi chế độ ăn uống, hạn chế tình trạng mất nước và có thể sử dụng một số loại thuốc giúp giảm cảm giác buồn nôn.

Tài liệu tham khảo

  1. Thông tin được cố vấn bởi bác sĩ tại Phòng khám Y học Chứng cứ Doctor Check.
  2. Acute Nausea and Vomiting. 04 10 2021. https://www.drugs.com/cg/acute-nausea-and-vomiting.html (đã truy cập 10 20, 2021).
  3. Brian E Lacy, Henry P Parkman & Michael Camilleri. Chronic nausea and vomiting: evaluation and treatment. 15 03 2018. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29545633/ (đã truy cập 10 20, 2021).
  4. Cleveland Clinic medical professional. Nausea & Vomiting. 23 07 2019. https://my.clevelandclinic.org/health/symptoms/8106-nausea–vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  5. Healthgrades Editorial Staff. Acute Nausea and Vomiting. 06 01 2021. https://www.healthgrades.com/right-care/digestive-health/acute-nausea-and-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  6. Huw Llewelyn. “GI and GU symptoms.” Chương 4 trong Oxford handbook of clinical diagnosis. 2006.
  7. Jonathan Gotfried, MD. Nausea and Vomiting in Adults. 03 2020. https://www.msdmanuals.com/home/digestive-disorders/symptoms-of-digestive-disorders/nausea-and-vomiting-in-adults (đã truy cập 10 20, 2021).
  8. Kati Blake. Nausea and Vomiting. 17 09 2018. https://www.healthline.com/health/nausea-and-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  9. Mayo Clinic Staff. Nausea and vomiting. 16 06 2020. https://www.mayoclinic.org/symptoms/nausea/basics/causes/sym-20050736 (đã truy cập 10 20, 2021).
  10. Minesh Khatri, MD. Nausea and Vomiting. 06 12 2020. https://www.webmd.com/digestive-disorders/digestive-diseases-nausea-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  11. Norton J. Greenberger, MD. Buồn nôn và nôn. 05 2016. https://www.msdmanuals.com/vi/chuyên-gia/rối-loạn-tiêu-hóa/các-triệu-chứng-rối-loạn-tiêu-hóa/buồn-nôn-và-nôn (đã truy cập 10 20, 2021).
  12. Owen Epstein. “The Abdomen.” Chương 7 trong Clinical Examination. 1997.
  13. Stephen N.Adler. “Gastrointestinal and Hepatic System.” Chương 4 trong A POCKET MANUAL OF DIFFERENTIAL DIAGNOSIS. 2008.
  14. “The Abdomen, Perineum, Anus, and Rectosigmoid.” Chương 9 trong DeGowin’s Diagnostic Examination. 2009.
  15. Yvette Brazier. Causes and treatment of nausea and vomiting. 27 07 2020. https://www.medicalnewstoday.com/articles/269511 (đã truy cập 10 20, 2021).

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ