Buồn nôn – Nôn

Buồn nôn và nôn ói là những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến mà bất kỳ ai cũng đã từng gặp ít nhất một lần. Nguyên nhân phổ biến nhất là do virus, vi khuẩn gây viêm dạ dày, ngộ độc thực phẩm hoặc ốm nghén trong giai đoạn đầu mang thai. Bên cạnh đó, một số loại thuốc điều trị hoặc thuốc gây mê trong quá trình phẫu thuật cũng có thể gây buồn nôn, nôn ói. Thông thường, buồn nôn hoặc nôn hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, tuy nhiên buồn nôn kéo dài nếu không được điều trị có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm.

1. Tổng quan về triệu chứng buồn nôn, nôn

Buồn nôn và nôn đều là những triệu chứng phổ biến và có thể do nhiều yếu tố gây ra. Chúng xuất hiện ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em và trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và những người đang điều trị bệnh ung thư.

Buồn nôn và nôn cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh như bệnh tim, rối loạn gan hoặc thận, rối loạn hệ thần kinh trung ương, u não hoặc một số loại ung thư.

Buồn nôn, nôn ói là triệu chứng phổ biến ở cả người lớn và trẻ em. (Ảnh minh họa sưu tầm)

1.1. Buồn nôn và nôn là gì?

Buồn nôn (tên tiếng Anh: nausea) là trạng thái khó chịu ở dạ dày, thôi thúc muốn nôn ra. Nguyên nhân đến từ cảm giác khó chịu của dạ dày hoặc những tắc nghẽn từ phần thân vị dạ dày đến góc tá hỗng tràng. Buồn nôn thường xuất hiện trước khi nôn.

Nôn (tên tiếng Anh: vomiting) là một phản xạ không kiểm soát nhằm tống các chất trong dạ dày ra ngoài theo đường miệng, nguyên nhân có thể đến từ các bệnh lý tiêu hóa, nhiễm trùng, ngộ độc, rối loạn hoặc phụ nữ đang mang thai.

Dịch nôn có thể phản ánh tình trạng của cơ thể, đôi khi chúng chứa các khối thức ăn chưa tiêu hóa, chất nôn có màu đỏ chứng tỏ người bệnh nôn ra máu, nếu máu đã được tiêu hóa một phần thì dịch nôn sẽ có màu nâu trông như bã cà phê, khi chứa mật, dịch nôn có vị đắng và màu vàng xanh.

Buồn nôn và nôn không phải lúc nào cũng xuất hiện cùng nhau, trong một số trường hợp người bệnh chỉ cảm thấy buồn nôn nhưng không thể nôn hoặc bệnh nhân sẽ nôn ói mà không xuất hiện các cơn buồn nôn trước đó.

Buồn nôn nên được phân biệt với trào ngược axit hoặc nôn trớ ở trẻ em. Bệnh nhân mắc bệnh co thắt tâm vị hoặc túi thừa Zenker có thể trào ngược thức ăn mà không cảm thấy buồn nôn.

1.2. Phân loại triệu chứng buồn nôn và nôn

Buồn nôn có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với nhiều mức độ từ nhẹ (người bệnh chỉ cảm thấy khó chịu trong dạ dày) đến nặng (người bệnh cảm thấy khó chịu kéo dài kèm theo nôn trớ, nôn ói, đau bụng,…), Tuy nhiên, phụ thuộc vào thời gian và tần xuất xuất hiện, buồn nôn và nôn được chia thành 2 loại chính là cấp tính và mãn tính.

Buồn nôn, nôn cấp tính: triệu chứng thường xuất hiện đột ngột, các cơn nôn đến bất ngờ, tiến triển nhanh chóng, kéo dài và kết thúc chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. Nguyên nhân thường đến từ vi khuẩn, virus hoặc ngộ độc thực phẩm.

Buồn nôn, nôn mãn tính: triệu chứng đại diện cho một hoặc nhiều rối loạn, bệnh lý khác nhau có liên quan đến ống tiêu hóa hoặc bên ngoài đường tiêu hóa như sỏi mật, trào ngược dạ dày – thực quản, đau nửa đầu, loét dạ dày, viêm gan,… Thời gian được xác định là mãn tính khi các cơn buồn nôn hoặc nôn kéo dài hơn 4 tuần, xuất hiện mọi lúc, tái đi tái lại.

2. Tiếp cận một bệnh nhân nôn ói thế nào?

Khác với nuốt nghẹn, nôn ói là một triệu chứng rất không đặc hiệu, và có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau.

Tắc đường thoát dạ dày chỉ là một trong những nguyên nhân gây nôn ói.

Bảng tóm tắt các nguyên nhân gây nôn ói và các đặc điểm:

Nhóm nguyên nhân Một số nguyên nhân thường gặp Đặc điểm
Liên quan đến hệ thần kinh trung ương Tăng áp lực nội sọ: chấn thương sọ não, u não, viêm não, viêm màng não, não úng thủy, tụ máu trong sọ,… Nôn vọt, thường kèm rối loạn tri giác, dấu thần kinh định vị
Liên quan đến hệ tiền đình và tai giữa: viêm dây thần kinh tiền đình, rối loạn tiền đình, viêm tai giữa,… Tiền căn có triệu chứng của rối loạn tiền đình, say tàu xe, có triệu chứng bất thường ở tai
Liên quan đến mắt: tăng nhãn áp, rối loạn vận nhãn, chấn thương mắt,… Có triệu chứng bất thường ở mắt
Liên quan đến mạch máu: đau đầu Migraine, đau nửa đầu. Tiền căn có triệu chứng của đau đầu Migraine
Liên quan tâm lý: nôn ói do tâm lý, chán ăn tâm thần, hội chứng cai thuốc, Hysteria, rối loạn trầm cảm nặng, rối loạn lo âu lan tỏa,… Có triệu chứng rối loạn tâm lý
Liên quan đến hệ tiêu hóa Tắc ruột cơ học (do dây dính, lồng ruột, xoắn ruột, u…) Hội chứng tắc ruột
Liệt dạ dày-ruột: · là tình trạng các cơ thành dạ dày không hoạt động bình thường, cản trở quá trình tiêu hóa. Liệt dạ dày xuất hiện ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, bệnh lý chuyển hóa, liệt ruột như viêm phúc mạc, hạ Kali máu, do sử dụng một số loại thuốc, phẫu thuật, hội chứng ruột kích thích, hội chứng giả tắc đại tràng,… Có triệu chứng của bệnh nền gây liệt dạ dày ruột.
Liên quan đến viêm: viêm loét dạ dày tá tràng, GERD, thiếu máu nuôi ruột, bệnh Crohn… Tiền căn viêm dạ dày lâu ngày Có thể có triệu chứng của thiếu máu nuôi ruột (đau bụng, đi cầu ra máu bầm…)
Liên quan đến u: ung thư dạ dày, u đầu tụy, u tá tràng, ung thư di căn ổ bụng… Có thể có hội chứng tắc nghẽn đường thoát dạ dày, sụt cân…
Phản ứng của đau bụng: giai đoạn đầu viêm ruột thừa, cơn đau quặn mật, viêm tụy cấp, chấn thương bụng, viêm phúc mạc… Luôn kèm theo đau bụng, và thường nôn xong không giảm đau bụng
Tình trạng mãn tính như không dung nạp thực phẩm (bệnh Celiac), không dung nạp protein và lactose từ sữa.
Rối loạn hệ tiêu hóa do lạm dụng rượu bia, thức uống có cồn.
Liên quan đến thai kỳ Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, phụ nữ thường dễ bị thai nghén, thai trứng, khiến thai phụ cảm thấy buồn nôn, nôn khi nhìn thấy thức ăn hoặc cảm nhận mùi khó chịu. Theo thống kê, khoảng 50 – 90% phụ nữ sẽ cảm thấy buồn nôn và 25 – 55% sẽ nôn trong tất cả các lần mang thai. Trong một số trường hợp đặc biệt, thai phụ có thể sẽ có cảm giác buồn nôn và nôn kéo dài trong suốt thai kỳ. Tầm soát thai, tiền căn sản khoa
Liên quan đến nhiễm trùng Các hội chứng nhiễm trùng, yếu tố dịch tể học, thói quen ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến triệu chứng buồn nôn, nôn ói, bao gồm:

  • Nhiễm trùng huyết.
  • Ngộ độc thực phẩm.
  • Viêm gan cấp.
  • Viêm dạ dày – ruột (cúm dạ dày) do vi trùng, virus hay siêu vi như Rotavirus là nguyên nhân hàng đầu gây nên triệu chứng buồn nôn và nôn ói.
  • Nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hóa.
Hội chứng nhiễm trùng, yếu tố dịch tễ học, thói quen ăn uống
Liên quan đến nội tiết và rối loạn chuyển hóa Buồn nôn và nôn do rối loạn nội tiết và chuyển hóa thường sẽ đi kèm với một số triệu chứng như:

  • Đái tháo đường nhiễm Ceton.
  • Toan chuyển hóa.
  • Hội chứng ure huyết cao.
  • Tăng Calci máu.
  • Tăng / hạ Natri máu.
  • Tăng / hạ Kali máu.
  • Cường giáp hoặc suy giáp.
  • Cường cận giáp, suy tuyến cận giáp.
  • Suy thượng thận.
  • Viêm gan, suy gan cấp tính.
  • U tuyến yên.
  • Lá lách to.
Có những triệu chứng toàn thân kèm theo của nguyên nhân gốc
Liên quan đến bất thường hệ niệu dục Một số bất thường hệ niệu dục khiến bệnh nhân buồn nôn, nôn bao gồm:

  • Viêm đài bể thận cấp.
  • Bệnh thận tắc nghẽn.
  • Viêm tai vòi.
  • Viêm nội mạc tử cung.
  • Lạc nội mạc tử cung.
Có triệu chứng bất thường của hệ niệu, hệ sinh dục
Liên quan đến thuốc và độc chất Một số loại thuốc điều trị hoặc độc chất khiến cơ thể phản ứng gây buồn nôn, nôn như:

  • Thuốc kháng sinh.
  • Thuốc phiện như cần sa, heroin.
  • Thuốc tránh thai.
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc hóa trị.
  • Một số độc chất được sinh ra khi sử dụng rượu bia, khí CO, kim loại nặng,…
Tiền căn sử dụng thuốc, hóa trị, có uống rượu, hoặc tiếp xúc độc chất.
Nhóm nguyên nhân khác
  • Say tàu xe, say sóng.
  • Ăn quá nhiều, bội thực, chứng cuồng ăn.
  • Sốc phản vệ do một số dị ứng nghiêm trọng.
  • Chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV).
  • Căng thẳng cảm xúc.
  • Hội chứng nôn ói theo chu kỳ (Cyclic vomiting syndrome).
  • Đau tim, suy tim.
Có triệu chứng của nhồi máu cơ tim hay suy tim

Đang xạ trị

Thông thường, buồn nôn hoặc nôn là một triệu chứng vô hại, không đáng quan tâm và chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn, vì vậy người bệnh sẽ bỏ qua và không đi khám đến khi bệnh trở nặng. Tuy nhiên, đây cũng có thể là một triệu chứng báo hiệu sớm một căn bệnh nghiêm trọng, vì vậy nếu Cô Bác, Anh Chị được điều trị sớm có thể tránh được các biến chứng về sau.

3. Các triệu chứng kèm theo buồn nôn và nôn

Buồn nôn và nôn có thể đi kèm với một hoặc nhiều triệu chứng khác phụ thuộc vào bệnh lý, rối loạn hoặc tình trạng sức khỏe của cơ thể. Các triệu chứng thường ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa hoặc cũng có thể liên quan đến một số tổn thương của cơ quan khác trong cơ thể.

3.1. Các triệu chứng tiêu hóa đi kèm với buồn nôn, nôn là gì?

Buồn nôn và nôn có thể đi kèm với nhiều triệu chứng khác nhau ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa như:

Chướng bụng.

Đau bụng hoặc co thắt ruột.

Thay đổi nhu động ruột.

Táo bón.

Bệnh tiêu chảy.

Ợ hơi, ợ nóng.

3.2. Các triệu chứng khác kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn

Một số triệu chứng khác ngoài hệ tiêu hóa đi kèm với buồn nôn, nôn bao gồm:

  • Cảm giác nóng rát ở ngực.
  • Đau hoặc tức ngực.
  • Ho, sốt kéo dài.
  • Các triệu chứng như cúm: mệt mỏi, sốt cao, đau họng, nhức đầu, đau nhức,…
  • Đau đầu.
  • Khó chịu hoặc hôn mê.

Ngoài ra, một số triệu chứng đi kèm với buồn nôn và nôn ói nghiêm trọng Cô Bác, Anh Chị cần chú ý để tránh nguy hiểm đến tính mạng như:

  • Thay đổi trạng thái tâm lý hoặc hành vi đột ngột như lú lẫn, mê sảng, hôn mê, ảo giác hoặc hoang tưởng.
  • Nhức đầu, cứng cổ.
  • Sốt cao.
  • Nôn ói liên tục.
  • Đau bụng dữ dội.
  • Nôn ra máu hoặc mật xanh.

3.3. Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Thời gian buồn nôn hoặc nôn có thể chỉ ra nguyên nhân. Khi cơn buồn nôn xuất hiện ngay sau bữa ăn, có thể là dấu hiệu của chứng rối loạn tâm lý, loét dạ dày – tá tràng. Buồn nôn, nôn từ 1 – 8 giờ sau bữa ăn thường là dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm, ngoài ra Salmonella (một loại ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn gây ra khiến bệnh nhân bị co thắt dạ dày, tiêu chảy kéo dài 4 – 7 ngày) có thể mất nhiều thời gian hơn để các triệu chứng xuất hiện do thời gian ủ bệnh.

Phần lớn các trường hợp buồn nôn, nôn ở mức độ nhẹ sẽ tự hết trong vòng 6 – 24 giờ từ khi bắt đầu cơn buồn nôn đầu tiên. Nếu các triệu chứng vẫn tiếp tục diễn ra hoặc tiến triển nặng hơn sau một tuần Cô Bác, Anh Chị cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám và chẩn đoán kịp thời.

Đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây, Cô Bác, Anh Chị cần đưa người bệnh cấp cứu ngay khi xuất hiện các triệu chứng như:

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: vừa nôn vừa tiêu chảy, mất nước, da nhăn nheo, khó chịu, mạch yếu, giảm ý thức, nôn liên tục hơn 2 – 3 giờ, sốt trên 38ºC, không đi tiểu hơn 6 giờ.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: nôn kéo dài hơn 24 giờ, mất nước, không đi tiểu hơn 6 giờ, căng thẳng, bối rối, mất nhận thức hoặc hôn mê, trẻ bị sốt trên 39ºC.
  • Người lớn: đau đầu dữ dội, cổ cứng, hôn mê, nôn ra máu, mạch đập nhanh, thở nhanh, sốt trên 39ºC, đau bụng dữ dội hoặc dai dẳng.

Vậy nên, nếu cơ thể biểu hiện các triệu chứng đi kèm với buồn nôn hoặc nôn như đau đầu, mất nước, ít đi tiểu, chóng mặt, choáng váng hoặc sốt cao thì cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay để được bác sĩ theo dõi và điều trị, tránh các biến chứng và tổn thương về sau.

4. Biến chứng của buồn nôn và nôn

Trong phần lớn các trường hợp buồn nôn và nôn, người bệnh sẽ tự hết trừ khi bệnh nhân có bệnh mãn tính tiềm ẩn. Tình trạng buồn nôn, nôn ói kéo dài có thể gây ra một số biến chứng như:

Dịch nôn tràn vào khí quản, gây cản trở hoạt động hít thở dẫn đến khó thở, thở khò khè, axit trong chất nôn có thể gây kích ứng phổi nghiêm trọng.

Rách thực quản như hội chứng Mallory-Weiss (rách thực quản một phần) hoặc hội chứng Boerhaave (rách thực quản hoàn toàn), nôn ói làm tăng áp lực trong thực quản và có thể dẫn đến rách niêm mạc thực quản. Vết rách nhỏ thường gây xuất huyết trong và đau đớn, nhưng một vết rách lớn có thể gây tử vong.

Mất nước và chất điện giải.

Thiếu dinh dưỡng và giảm cân: triệu chứng nôn ói kéo dài có thể gây suy dinh dưỡng, cân nặng giảm sút và các bất thường về trao đổi chất.

Tóc và móng tay trở nên yếu và dễ gãy.

Suy giảm men răng.

5. Phương pháp chẩn đoán triệu chứng buồn nôn, nôn

Chẩn đoán triệu chứng buồn nôn, nôn ói quan trọng nhất ở bước sàng lọc và khám sức khỏe tổng thể giúp bác sĩ đánh giá các triệu chứng, tình trạng bệnh, loại trừ các bệnh lý liên quan và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

5.1. Khám lâm sàng

Trước tiên, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh, sau đó sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng thể. Thông qua kết quả, bác sĩ sẽ đánh giá được nguyên nhân và các xét nghiệm tiếp theo cần thực hiện.

Trong quá trình khám bệnh, bác sĩ sẽ hỏi một số câu hỏi liên quan để chẩn đoán bao gồm:

Cô Bác xuất hiện các triệu chứng buồn nôn và nôn ói từ khi nào? Thời gian kéo dài bao lâu và tần xuất xuất hiện bao lâu một lần?

Cô Bác có cảm thất buồn nôn hoặc nôn sau khi ăn không?

Cô Bác có bị sốt không?

Cô Bác có đang mang thai hoặc mắc bệnh đái tháo đường, chứng đau nửa đầu, bệnh gan, thận hoặc ung thư không?

Các loại thuốc sử dụng gần đây bao gồm cả thực phẩm bổ sung và thực phẩm chức năng là gì?

Cô Bác có bất kỳ triệu chứng nào khác đi kèm không?

Người thân trong gia đình có tiền sử mắc bệnh liên quan đến đường tiêu hóa không?

Dịch nôn của Cô Bác có màu gì hoặc có gì bất thường trong dịch nôn không?

Trong quá trình khám sức khỏe, bác sĩ sẽ chú ý đến những vấn đề sau đây:

Dấu hiệu mất nước như nhịp tim nhanh, huyết áp thấp và khô miệng.

Các dấu hiệu chứng rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng như chướng bụng, bụng căng phồng hoặc đau dữ dội khi ấn vào.

Khám thần kinh nên lưu ý tình trạng mất tập trung, rung nhãn cầu, viêm màng não, dấu hiệu thị giác tăng áp lực nội sọ, xuất huyết võng mạc hoặc bất kỳ bất thường thần kinh nào cho thấy rối loạn não.

Cô Bác, Anh Chị cũng cần cung cấp thông tin về các cuộc phẫu thuật đã thực hiện trước đó vì các dải xơ của mô sẹo có thể đã hình thành và gây tắc ruột.

5.2. Cận lâm sàng chẩn đoán

Bên cạnh các bước khám lâm sàng thì cận lâm sàng cũng hỗ trợ bác sĩ phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm và gợi ý một số triệu chứng rối loạn cụ thể. Một số cận lâm sàng thường được bác sĩ chỉ định là xét nghiệm, thử thai, nội soi ống tiêu hóa hoặc chẩn đoán hình ảnh.

5.2.1. Xét nghiệm

Xét nghiệm máu và nước tiểu: đối với những trường hợp nôn ói dữ dội, các triệu chứng kéo dài và liên tục hoặc cơ thể xuất hiện dấu hiệu mất nước cần xét nghiệm máu đặc biệt là mức điện giải, đôi khi cũng cần xét nghiệm gan và nước tiểu.

Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cũng được bác sĩ khuyên nên thực hiện thử thai.

5.2.2. Nội soi ống tiêu hóa

Nội soi ống tiêu hóa trên (nội soi dạ dày) là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định tắc nghẽn thực quản và tắc đường thoát dạ dày.

Ngoài ra, kỹ thuật nội soi hình ảnh tăng cường NBI kết hợp ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI sẽ hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán nhanh hơn, chính xác và đồng nhất về kết quả. Trong quá trình nội soi, nếu bác sĩ phát hiện các nghi ngờ có thể thực hiện sinh thiết và giải phẫu bệnh.

5.2.3. Chẩn đoán hình ảnh

Một số phương tiện chẩn đoán hình ảnh giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng bệnh chính xác bao gồm:

  • X-quang bụng đứng không sửa soạn không có vai trò chẩn đoán nhiều trong tắc nghẽn đường tiêu hóa trên. Một số ít trường hợp dạ dày dãn to, có thể thấy được bóng dạ dày trên phim X-quang.
  • X-quang thực quản dạ dày sử dụng thuốc cản quang (Barrit hoặc thuốc cản quang tan trong nước) có giá trị chẩn đoán cao. Đối với hẹp môn vị hay tắc tá tràng, X-quang cản quang giúp xác định tình trạng hẹp hoặc tắc nghẽn (hình ảnh 3 lớp trong hẹp môn vị, hình ảnh thuốc cản quang không xuống được tá tràng hoặc xuống chậm,…), vị trí tắc, dự đoán nguyên nhân gây tắc (như loét, u trong lòng hoặc từ ngoài chèn vào,…).
  • Siêu âm bụng thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị dạ dày dãn to và tăng nhu động. Tuy nhiên, vai trò chính của siêu âm là tìm nguyên nhân gây tắc, ví dụ u dạ dày, u đầu tụy,… và tìm những bất thường đi kèm khác như hình ảnh tắc mật, hình ảnh di căn gan, dịch ổ bụng,…
  • Chụp cắt lớp vi tính (MSCT) vùng bụng: MSCT có vai trò rất lớn trong chẩn đoán tắc nghẽn đường tiêu hóa trên.

Đối với tắc đường thoát dạ dày: MSCT bụng cũng có những giá trị tương tự như trong tắc thực quản. MSCT có tiêm thuốc cản quang đã trở thành tiêu chuẩn vàng trong việc đánh giá giai đoạn đối với tất cả các khối u vùng bụng. Nhược điểm duy nhất của MSCT so với X-quang thực quản – dạ dày cản quang là không đánh giá được tình trạng nhu động của thực quản và dạ dày.

6. Phương pháp điều trị và ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn, nôn ói

Phương pháp điều trị và ngăn ngừa các triệu chứng buồn nôn và nôn ói sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, vì vậy chẩn đoán chính xác nguyên nhân là điều cực kỳ quan trọng. Một số phương pháp thường được sử dụng như thay đổi chế độ ăn, sử dụng thuốc, hạn chế tình trạng mất nước bằng cách sử dụng dung dịch bù nước hoặc truyền dịch,…

6.1. Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn như thế nào?

Để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, bác sĩ khuyên người bệnh nên thay đổi chế độ ăn uống, hạn chế tình trạng mất nước và có thể sử dụng một số loại thuốc giúp giảm cảm giác buồn nôn. Một số phương pháp điều trị tại nhà được áp dụng như:

  • Uống dần dần một lượng lớn nước: người bệnh có thể uống khoảng 30ml nước trong khoảng 30 phút sau lần nôn cuối. Nếu cơ thể dung nạp, không tiếp tục nôn thì có thể tăng số lượng nước uống để hạn chế tình trạng mất nước. Tránh các thức uống có gas và rượu bia.
  • Tránh các loại thức ăn dạng đặc cho đến khi hết nôn.
  • Hạn chế các loại thực phẩm có hương vị mạnh, quá ngọt, nhiều dầu mỡ.
  • Nôn ói và tiêu chảy kéo dài hơn 24 giờ, người bệnh nên sử dụng dung dịch bù nước như Pedialyte để ngăn ngừa và điều trị mất nước. Nếu người bệnh bị mất nước nghiêm trọng cần nhập viện để truyền dịch qua tĩnh mạch giúp bù lại lượng chất lỏng và chất điện giải bị mất.
  • Phụ nữ mang thai bị ốm nghén có thể ăn một ít bánh quy giòn khi thức dậy hoặc một bữa nhẹ giàu protein trước khi ngủ như thịt hoặc pho mát.
  • Tránh các loại thuốc gây khó chịu cho dạ dày như thuốc chống viêm không steroid hoặc corticosteroid. Các cơn buồn nôn, nôn ói do quá trình điều trị ung thư thường có thể được điều trị bằng một loại thuốc khác.
  • Đối với triệu chứng buồn nôn do say tàu xe, đau nữa đầu hoặc chóng mặt có thể dùng thuốc kháng histamine như dimenhydrinate (Dramamine), meclizine hydrochloride (Dramamine Ít buồn ngủ) hoặc miếng dán scopolamine.
  • Đối với các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình có thể dùng thuốc prochlorperazine hoặc metoclopramide. Trong các trường hợp nghiêm trọng bao gồm do sử dụng thuốc từ hóa trị liệu, bệnh nhân có thể sử dụng dolasetron, ondansetron, granisetron hoặc aprepitant.
  • Ngoài ra, còn có một số loại thuốc kê đơn và không kê đơn có thể được sử dụng để kiểm soát buồn nôn, nôn ói do mang thai và một số loại chóng mặt khác như promethazine (Phenergan), diphenhydramine (Benadryl) và trimethobenzamide (Tigan).

Lưu ý: Cô Bác, Anh Chị hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ phương pháp hoặc loại thuốc điều trị nào.

6.2. Phương pháp ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn và nôn

Cô Bác, Anh Chị có thể thử một số phương pháp ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ các triệu chứng buồn nôn sau đây:

  • Ăn nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa lớn.
  • Ăn chậm, nhai kỹ.
  • Hạn chế các loại thực phẩm khó tiêu.
  • Sau khi ăn hạn chế nằm ngay, nâng cao đầu khoảng 12 inch (khoảng 30 cm) khi nằm nghỉ ngơi.
  • Thường xuyên uống nước giữa các bữa ăn, hạn chế uống trong khi ăn.
  • Cố gắng ăn khi cơ thể cảm thấy bớt buồn nôn.
  • Không được sử dụng các loại thức uống có cồn như rượu bia hoặc nước có gas.
  • Kiểm soát căng thẳng, nghỉ ngơi và ngủ nhiều hơn.

Khi cơ thể cảm thấy buồn nôn, Cô Bác, Anh Chị có thể ngăn chặn nôn bằng cách:

  • Uống một ít nước ngọt như soda hoặc nước trái cây (ngoại trừ nước cam và bưởi vì chúng quá chua).
  • Nghỉ ngơi ở tư thế ngồi hoặc nằm nghiêng bên trái, giữ đầu cao hơn ngực. Hoạt động có thể làm tăng thêm cảm giác buồn nôn và dẫn đến nôn.

KẾT LUẬN

Nuốt nghẹn và nôn ói là hai triệu chứng chủ yếu của hội chứng tắc nghẽn đường tiêu hóa trên. Nếu như nuốt nghẹn là một triệu chứng khá đặc hiệu và tiếp cận chẩn đoán không quá khó khăn, thì ngược lại, nôn ói là biểu hiện của rất nhiều bệnh khác nhau, từ bệnh lý của đường tiêu hóa đến những rối loạn toàn thân. Biện luận lâm sàng để hướng đến một số chẩn đoán ban đầu, từ đó giúp ta đề ra chỉ định cận lâm sàng hợp lý, không bỏ sót bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Acute Nausea and Vomiting. 04 10 2021. https://www.drugs.com/cg/acute-nausea-and-vomiting.html (đã truy cập 10 20, 2021).
  2. Brian E Lacy, Henry P Parkman & Michael Camilleri. Chronic nausea and vomiting: evaluation and treatment. 15 03 2018. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29545633/ (đã truy cập 10 20, 2021).
  3. Cleveland Clinic medical professional. Nausea & Vomiting. 23 07 2019. https://my.clevelandclinic.org/health/symptoms/8106-nausea–vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  4. Healthgrades Editorial Staff. Acute Nausea and Vomiting. 06 01 2021. https://www.healthgrades.com/right-care/digestive-health/acute-nausea-and-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  5. Huw Llewelyn. “GI and GU symptoms.” Chương 4 trong Oxford handbook of clinical diagnosis. 2006.
  6. Jonathan Gotfried, MD. Nausea and Vomiting in Adults. 03 2020. https://www.msdmanuals.com/home/digestive-disorders/symptoms-of-digestive-disorders/nausea-and-vomiting-in-adults (đã truy cập 10 20, 2021).
  7. Kati Blake. Nausea and Vomiting. 17 09 2018. https://www.healthline.com/health/nausea-and-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  8. Mayo Clinic Staff. Nausea and vomiting. 16 06 2020. https://www.mayoclinic.org/symptoms/nausea/basics/causes/sym-20050736 (đã truy cập 10 20, 2021).
  9. Minesh Khatri, MD. Nausea and Vomiting. 06 12 2020. https://www.webmd.com/digestive-disorders/digestive-diseases-nausea-vomiting (đã truy cập 10 20, 2021).
  10. Norton J. Greenberger, MD. Buồn nôn và nôn. 05 2016. https://www.msdmanuals.com/vi/chuyên-gia/rối-loạn-tiêu-hóa/các-triệu-chứng-rối-loạn-tiêu-hóa/buồn-nôn-và-nôn (đã truy cập 10 20, 2021).
  11. Owen Epstein. “The Abdomen.” Chương 7 trong Clinical Examination. 1997.
  12. Stephen N.Adler. “Gastrointestinal and Hepatic System.” Chương 4 trong A POCKET MANUAL OF DIFFERENTIAL DIAGNOSIS. 2008.
  13. “The Abdomen, Perineum, Anus, and Rectosigmoid.” Chương 9 trong DeGowin’s Diagnostic Examination. 2009.
  14. Yvette Brazier. Causes and treatment of nausea and vomiting. 27 07 2020. https://www.medicalnewstoday.com/articles/269511 (đã truy cập 10 20, 2021).

Liên hệ tư vấn

Đội ngũ bác sĩ chuyên gia của Doctor Check sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân để điều trị tận gốc.

Tin sức khoẻ